<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>bảo mật mã nguồn mở &#8211; AnonyViet</title>
	<atom:link href="https://anonyviet.com/tag/bao-mat-ma-nguon-mo/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<description>Webiste chia sẻ kiến thức công nghệ thông tin, mạng máy tính, bảo mật phổ biến nhất Việt Nam. Luôn cập nhật tin tức, thủ thuật nóng hổi nhất</description>
	<lastBuildDate>Sun, 22 Jan 2017 17:38:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2018/10/cropped-ico-logo-75x75.png</url>
	<title>bảo mật mã nguồn mở &#8211; AnonyViet</title>
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở</title>
		<link>https://anonyviet.com/nhung-cach-bao-mat-website-ma-nguon-mo/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/nhung-cach-bao-mat-website-ma-nguon-mo/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lmint]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 25 Oct 2016 05:43:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mạng cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[bảo mật mã nguồn mở]]></category>
		<category><![CDATA[bảo mật wordpress]]></category>
		<category><![CDATA[Hướng dẫn sử dụng iThemes Security]]></category>
		<category><![CDATA[iThemes Security]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://anonyviet.com/?p=2680</guid>

					<description><![CDATA[Những cách bảo mật website mã nguồn mở Lời mở đầu Khi xây dựng một Website việc tiếp theo chúng ta nghĩ đến là làm sao để bảo vệ được website của mình tránh lại sự tấn công từ bên ngoài, có rất nhiều phương pháp để để thiết lập sự phòng vệ này, các [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: center;"><span style="color: #000000;">Những cách bảo mật website mã nguồn mở</span></h2>
<h3 style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Lời mở</strong> <strong>đầu</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Khi xây dựng một Website việc tiếp theo chúng ta nghĩ đến là làm sao để bảo vệ được website của mình tránh lại sự tấn công từ bên ngoài, có rất nhiều phương pháp để để thiết lập sự phòng vệ này, các website mình biết đến có sự bảo mật tuyệt đối như lĩnh vực<span style="text-decoration: underline; color: #3366ff;"> <a style="color: #3366ff; text-decoration: underline;" href="https://www.ms3388.com/Main/Games/" target="_blank" rel="noopener">trò chơi trực tuyến</a></span> thì hầu như ít phải gánh chịu hậu quả bởi các đợt tấn công, do họ config web lẫn server rất chắc chắn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tuy nhiên hiện nay WordPress cực kì quen thuộc đối với chúng ta vì những loại theme đẹp , bắt mắt vào giao diện dễ sử dụng, tính năng của nó cũng rất nhiều cho nên từ lâu nó đã trở thành lựa chọn của rất nhiều bạn trẻ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nhưng nó cũng có những lỗi cần bảo mật khi chúng ta sử dụng để đảm bảo an toàn cho website của chính mình khỏi sự dòm ngó của những người có ý đồ xấu. Bài viết này sẽ tổng hợp một số Plugin và mẹo nhỏ nhưng rất quan trọng cho các bạn dựng Web trên nền <span style="text-decoration: underline; color: #3366ff;"><a style="color: #3366ff; text-decoration: underline;" href="https://vi.wordpress.org/" rel="noopener">WordPress</a></span>.</span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Một Số Mẹo</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Với những mẹo khá đơn giản dưới đây thì có lẽ ai cũng sẽ làm được và nó không gây khó khăn cho các bạn!</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>1 .Không sử dụng tài khoản tên “admin”</strong></span></p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/admin-username-1.png" width="760" height="422" alt="admin-username" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 12"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Vì sao lại không nên như thế? Bởi vì cái này là một tài khoản phổ biến và quá dễ dàng cho các hacker. Theo khảo sát đa phần các ban quản trị WordPress thường để tên tài khoản là &#8220;<strong>admin</strong>&#8221; hay cũng có thể là &#8220;<strong>administrator</strong>&#8221; cho dễ nhớ nhưng đây lại là một sai lầm lớn cho hình thức tấn công <strong>Brute Force Attack</strong> ( đây là hình thức tấn công dựa trên danh sách mật khẩu và tên tài khoản có sẵn của các hacker và họ sẽ liên tục đăng nhập trên website cho đến khi vào được thì thôi).</span><br />
<span style="color: #000000;"> Cho nên không nên để tên tài khoản dễ đoán như &#8220;admin&#8221; mà thay vào đó hãy đặt tên thật đặc biệt theo phong cách của bạn!</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2. Sử dụng mật khẩu phức tạp</strong></span></p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/strong-passwords-1.jpg" width="1000" height="500" alt="strong-passwords" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 13"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Cũng giống như tên tài khoản, các hacker có thể sử dụng hình thức <strong>Brute Force Attack</strong> để dò tìm mật khẩu của bạn nếu như nó quá đơn giản. Vì vậy hãy tự đặt ra cho mình một mật khẩu bao gồm chữ hoa, chữ thường, số và cả kí tự. Như vậy mới an toàn được.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Còn nếu bạn không tự tin vào mật khẩu do chính mình đặt thì có thể dùng phần mềm <strong>Strong Password Generator</strong> để tạo một mật khẩu đủ mạnh.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3. Cập nhật plugin, theme, WordPress lên phiên bản mới nhất</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Mỗi khi có phiên bản cập nhật hoặc login mới thì đều có thông báo cập nhật! Lúc đấy là lúc bạn không nên bỏ qua vì một số phiên bản cũ tồn tại những lỗ hổng chết người không biết trước được !</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>4. Sử dụng </strong><strong>h</strong><strong>ost chất lượng cao</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Bạn nên dùng host từ nhà cung cấp thật sự thay vì dùng dịch vụ host thông thường  (Shared Host).</span><br />
<span style="color: #000000;"> Nguyên nhân là do shared host đều nằm cùng một hệ thống máy chủ với các website khác nên chỉ cần một web bị nhiễm mã độc thì các web khác cũng có nguy cơ bị tấn công qua hình thức <strong>Local Attack</strong>.</span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Các Plugin Bảo mật nên cài Cho WordPress</strong></span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><strong>1. Login Ninja</strong></span></p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/SecurityNinja-bundle.png" width="590" height="300" alt="securityninja-bundle" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 14"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Plugin này giúp bảo vệ phần login &amp; register forms với captcha và sẽ Auto Ban địa chi IP, tự động chuyển người dùng đến trang dựa vào các quyền và username.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tự động gửi các thông báo người dùng đăng nhập bất hợp pháp vào gmail để chúng ta kiểm soát dễ dàng hơn và kịp thời ngăn chặn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2. Hide My WP</strong></span></p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/tải-xuống-2.jpg" width="315" height="160" alt="tai-xuong" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 15"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Nếu không muốn người ngoài biết chúng ta dùng mã nguồn WordPress để xây dựng web thì đây là giải pháp tuyệt vời cho bạn !</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3. UpdraftPlus Backup and restoration</strong></span></p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/tải-xuống.png" width="300" height="168" alt="tai-xuong" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 16"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đây là Plugin tự động lưu dữ liệu trên website của bạn đến trang lưu trữ thứ ba như Google Drive, Dropbox, &#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>4. All In One WP Security &amp; Firewall</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/hqdefault.jpg" width="480" height="360" alt="hqdefault" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 17"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Có thể nói là bản thân WordPress cũng đã bảo mật khá tố t .</span><br />
<span style="color: #000000;"> Nhưng nếu cài thêm cái này thì trang của bạn sẽ được bảo mật hoàn thiện hơn!</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5. BulletProof Security</strong></span></p>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/aaaa.jpg" width="304" height="166" alt="aaaa" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 18"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đây là plugin giúp các bạn chống chọi lại hơn 100000 kiểu tấn công của các hacker được tổng hợp trên toàn thế giới.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6. ITheme</strong><strong>s</strong><strong> Secuirty: </strong></span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hướng dẫn sử dụng </strong><strong>iThemes Security</strong></span></h3>
<p><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/search-ithemes-security.jpg" width="496" height="251" alt="search-ithemes-security" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 19"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Khi cài đặt hoàn tất thì các bạn ấn <strong>Secure Your Site Now</strong> để bắt đầu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/ithemessecurity-start.jpg" width="700" height="182" alt="ithemessecurity-start" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 20"></p>
<p style="text-align: justify;">Và tiếp theo các bạn chọn hai tùy chọn như trong hình và ấn nút <strong>Dismis</strong> để kết thúc.</p>
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/ithemessecurity-quickstart.jpg" width="614" height="606" alt="ithemessecurity-quickstart" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 21"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Tiếp theo chuyển sang tab <strong>Settings</strong> và chúng ta sẽ tìm hiểu về tính năng của nó nhé !</span></p>
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="alignnone size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2017/01/ithemessecurity-settingtab.jpg" width="586" height="296" alt="ithemessecurity-settingtab" title="Những Cách Bảo Mật WebSite Mã Nguôn Mở 22"></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Ở đó có phần Go to là thanh điều hướng, khi bạn chọn từng phần trong đó thì cửa sổ sẽ dẫn bạn đi đến khu vực tương ứng để thiết lập. Hãy cùng tìm hiểu các tùy chọn của iThemes Security ở phần dưới nhé.</span></p>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Giới thiệu các tính năng của</strong><strong> iThemes Security</strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Global Settings</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Các thiết lập cơ bản cho iThemes Security được đặt ởđây. Mình sẽ giải thích bên dưới nha …</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Write to File</strong></span> &#8212; Các plugin khác sẽ tựđộng thêm nội dung vào file wp-config.php và .htaccess, bạn nên chọn nóđể có thể cài được các tính năng khác của iThemes Security hoặc các plugin tạo cache một cách tựđộng và không phải tự tay cài từng cái Plugin và gặp phải lỗi cài thiếu Plugin nên hãy để chếđộ Auto này.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Notification Email</strong></span>– Những thông báo sẽđược gửi đến mail của các bạn để kịp thời ngăn chặn các mối đe dọa mang tên Hacker nhé !</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đối với Plugin iThemes Security, bạn có thể thêm nhiều email ngăn cách với nhau bằng một hàng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Backup Delivery Email</strong></span> –nếu bạn backup dữ liệu bằng iThemes Securtity thì nó cũng sẽ được thiết lập để gửi đến email của bạn. Và sẽ tuyệt đối an toàn qua con đường Email của Google.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Host Lockout Message</strong></span> –Những người không thể đăng nhập do bị khóa IP sẽ được tự động gửi tin nhắn qua tính năng này.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>User Lockout Message</strong></span> – Nếu thành viên bị khóa hoặc Ban khi gửi bình luận trên trang bạn sẽ nhận được tin nhắn báo lỗi.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Blacklist Repeat Offender</strong></span> – Danh sách đen cho các địa chỉ Spam tin tức công cộng và nó cũng được auto. Mình khuyến khích sử dụng tính năng này để tránh các Spam trên trang web của bạn và mang lại tính thẩm mỹ hơn ở mục Comment.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Blacklist Threshold</strong></span> – Sẽ khóa IP vĩnh viễn trên trang web nếu bị khóa một số lần đặt trước.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Blacklist Lookback Period</strong></span> – Đặt thời hạn khóa các spammer có trong danh sách ở phần Blacklist Repeat Offender ở trên sau khi hết hạn họ có thể sử dụng lại bình thường.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Lockout Period</strong></span> – Đặt ra khoảng thời gian khóa cho mỗi lần cố gắng đăng nhập nhưng bị thất bại. Sau khi khoảng thời gian này hết có thểđăng nhập lại bình thường.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Lockout White List</strong></span> – Danh sách IP trắng (trong sạch) sẽ không bị khóa.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Email Lockout Notifications </strong></span>– Khi ai đó bị khóa vì một số nguyên nhân nào đó sẽđược gửi sang Email của bạn. Để bạn có thể kiểm soát và tránh trường hợp Khóa lầm người tốt </span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Log Type</strong></span> – Nên chọn là Database Only. Đây là File log ghi chép cụ thể và chi tiết lại các hoạt động của Plugin.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Days to Keep Database Logs</strong></span> –Đặt thời hạn cho bản ghi Log ở trên, đến hạn sẽ lên lịch xóa những cái cũđể cho File bớt nặng.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Path to Log Files</strong></span> – Đường dẫn của file log.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Allow Data Tracking</strong></span> – Cho phép iThemes thu thập các dữ liệu sử dụng của bạn để họ phân tích.</span></li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="text-decoration: underline; color: #000000;"><strong>404 Detection:</strong></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"> Mỗi khi thành viên truy cập trang web bạn và bị lỗi sẽ được gửi thông báo đến Email của bạn để có thể khắc phục. Nhưng nếu trang web quá nhiều lỗi thì không nên bật tính năng này vì hộp thư Email của bạn sẽ bị một đống Spam đấy !</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Minutes to Remember 404 Error (Check Period)</strong></span> – Thiết lập khoảng thời gian để hệ thống tự ghi lỗi.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>Error Threshold</strong></span> – Đối với các bot Spam hoặc Spammer thì sẽ gặp nhiều lỗi 404. Nếu số lỗi quá nhiều trong khoảng thời gian quy định sẽ bị Ban.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><span style="text-decoration: underline;"><strong>404 File/Folder White List</strong></span> – Các File hoặc Folder được chọn sẽ được đưa vào danh sách trắng và không bị kiểm tra lỗi !!</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Away Mode</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đối với Website chỉ có một hay số ít Admin thì tính năng này khá cần thiết. Tính năng này cho phép các bạn vô hiệu hóa trang quản trị của minh để đảm bảo an toàn trong lúc ăn, học, ngủ, chơi game, chịch…</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable away mode</strong>: cái này đọc là hiểu nên mình sẽ không giải thích thêm nha!</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Type of Restriction</strong> – Nếu bạn truye cập web mỗi ngày thì chọn Daily nha</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Start Time</strong> – Hẹn giờ bắt đầu Cho phép vào trang quản trị.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>End Time</strong> – Hẹn giờđóng cổng trang quản trị.</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Banned User</strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Banned có nghĩa là cấm 😀 Đối với Bot hoặc Spammer thì rất cần thiết nhé !</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable HackRepair.com’s blacklist feature</strong> –Các Bot Spam có trong danh sách của HackRepair.com sẽ bị Ban nếu bạn Kích hoạt tính năng này.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable ban users</strong> – Chức năng khóa vĩnh viễn ai đó không phải thành viên trong trang của bạn. Cái này cũng dễ hiểu nên minh xin phép không nói thêm nhé</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Ban Hosts</strong> – Cái này thực chất là ban IP theo danh sách có sẵn. Mỗi IP là một dòng trong danh sách.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Ban User Agents</strong> –Bạn có thể lên Google gõ“<strong><em>Bad User Agents list</em></strong>” để lấy danh sách Ban các bot spam nhé !</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Whitelist Users</strong> – IP sẽ không bị ban (Danh Sách Trắng).</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Brute Force Protection</strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"> Brute Force Attack là hình thức tấn công theo phương pháp dò mật khẩu theo danh sách có sẵn nhé ! Thủ thuật này sẽ liên tục đăng nhập với các mật khẩu khác nhau trong danh sách cho đến khi đăng nhập được thì thôi.</span><br />
<span style="color: #000000;"> Tùy chọn này sẽ giúp bạn chống Brute Force Attack bằng hình thức hạn chế số lần đăng nhập sai. Và sẽ là khắc tinh của các Hacker chuyên dò mật khẩu bằng Brute Force Attack.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable brute force protection</strong> – Kích hoạt chức năng</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Max Login Attempts Per Host</strong> – Giới hạn số lần đăng nhập của mỗi IP.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Max Login Attempts Per User</strong> – Giới hạn số lần đăng nhập của mỗi thành viên.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Minutes to Remember Bad Login (check period)</strong> – Đặt khoảng thời gian cho số lần đăng nhập sai. Trong khoảng thời gian này nếu tiếp tục đăng nhập sai sẽ bị khóa dù có là thành viên đi chăng nữa.</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>File Change Detection</strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Khá là tốn tài nguyên cho tính năng này. Nó sẽ thông báo khi có bất khì file nào đó trong Host bị thay đổi để bạn kịp thời mà tránh bị chèn Shell.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable File Change detection</strong> –  Kích hoạt chức năng.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Split File Scanning</strong> – Giảm tốn tài nguyên hơn bằng cách chia nhỏ các File ra để quét.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Include/Exclude Files and Folders</strong> – Bao gồm hoặc loại bỏ các File/Folder bị phát hiện.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Files and Folders List</strong> – danh sách các thư mục bạn muốn loại bỏđể Scan.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Ignore File Types</strong> – Các file sẽ bị bỏ qua nếu cóđịnh dạng do bạn thiết lập</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Email File Change Notifications</strong> –Gửi thông báo qua Email.</span></li>
<li><strong>Hide Login Area</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Thay đổi (Hide) đường dẫn đăng nhập thay vì giữ nguyên đường dẫn cũ (đường dẫn quáđơn giản) và sẽ giúp bạn tránh nạn Hacker khá tốt.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Login Slug</strong> – Slug đăng nhập mới cho website bạn. Nếu bạn ghi là <strong>Fuckall</strong> thì đường dẫn đăng nhập của bạn sẽ là <strong>Website.com/Fuckall</strong></span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Register Slug</strong> – Cũng như trên nhưng cái này làđường dẫn cho Register.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable Theme Compatibility</strong> – Tự tương thích với theme nếu bạn kích hoạt.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Theme Compatibility Slug</strong> – Đường dẫn báo lỗi 404.</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Strong Password</strong></span></h4>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable strong password enforcement</strong> – Để tăng tính bảo mật cho Website thìđây sẽ là tính năng bắt buộc thành viên đặt mật khẩu mạnh</span></li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Các Tính Năng nâng cao</strong></span></h4>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đây là các thiết lập nâng cao, hạn chế táy máy nếu bạn sợ bị lỗi hoặc tốt nhất backup toàn bộ database và code trước khi sử dụng các công cụ trong đây.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong>Admin User</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Các thay đổi trong đây sẽảnh hưởng tới tài khoản admin của website.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Enable Change Admin User</strong> – Đổi tên tài khoản của Admin.</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>New Admin Username</strong> – Thiết lập tên đăng nhập mới cho Admin</span></li>
<li><span style="color: #000000;"><strong>Change User ID 1</strong> – Thay đổi ID của admin để tránh bị dò ra và Hấp diêm.</span></li>
</ul>
<h6 style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Còn một vài tính năng nữa nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu bạn không rành về WordPress cho nên minh không liệt kê vào bài viết này. Những cái minh liệt kê là đủ để bảo mật của Trang bạn lên tầm quốc tế rồi !! Khó lòng mà Hack được ngoại trừ Anonymous =))</strong></span></h6>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;"><strong> </strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #000000;">Đây là tất cả các mẹo hay và các Plugin tất yếu để bảo mật WordPress tốt hơn ! Còn rất nhiều các Plugin khác nhưng theo mình bất nhiêu là đủ an toàn cho các bạn .</span></p>
<p style="text-align: right;"><span style="color: #000000;"><strong>Chúc các bạn thành công !</strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/nhung-cach-bao-mat-website-ma-nguon-mo/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>5</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
