<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>AirPods &#8211; AnonyViet</title>
	<atom:link href="https://anonyviet.com/tag/airpods/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<description>Webiste chia sẻ kiến thức công nghệ thông tin, mạng máy tính, bảo mật phổ biến nhất Việt Nam. Luôn cập nhật tin tức, thủ thuật nóng hổi nhất</description>
	<lastBuildDate>Tue, 17 Feb 2026 07:43:19 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2018/10/cropped-ico-logo-75x75.png</url>
	<title>AirPods &#8211; AnonyViet</title>
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods để không làm phiền người khác</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-de-khong-lam-phien-nguoi-khac/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-de-khong-lam-phien-nguoi-khac/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thanh Kim]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 14 Mar 2026 21:40:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức]]></category>
		<category><![CDATA[AirPods]]></category>
		<category><![CDATA[iphone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=97566</guid>

					<description><![CDATA[Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods là giải pháp hoàn hảo nếu bạn thấy tiếng &#8220;ting&#8221; mỗi lần kết nối dây sạc quá ồn ào. Dù tính năng này giúp nhận biết thiết bị đã nhận điện, nhiều người dùng vẫn thích sự im lặng truyền thống như các đời cũ. Mời bạn tham [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods</strong> là giải pháp hoàn hảo nếu bạn thấy tiếng &#8220;ting&#8221; mỗi lần kết nối dây sạc quá ồn ào. Dù tính năng này giúp nhận biết thiết bị đã nhận điện, nhiều người dùng vẫn thích sự im lặng truyền thống như các đời cũ. Mời bạn tham khảo hướng dẫn thao tác chi tiết ngay bên dưới.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>Những dòng AirPods nào có loa ngoài?</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Những chiếc <strong><a href="https://anonyviet.com/huong-dan-bat-tinh-nang-airpods-tu-dong-dung-khi-ngu/">AirPods</a></strong> đời mới không chỉ nâng cấp về chất âm mà hộp sạc của chúng còn được trang bị thêm loa ngoài. Trang bị này giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thiết bị hoặc nhận biết trạng thái sạc. Dù vậy, tiếng động này đôi khi lại gây phiền toái cho một số người dùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi đi vào cài đặt, cần xác định xem thiết bị của bạn có hỗ trợ tính năng này hay không. Chỉ những mẫu hộp sạc sau đây mới có loa ngoài tích hợp:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">AirPods 4 (Phiên bản có Chống ồn chủ động &#8211; ANC).</li>
<li style="text-align: justify;">AirPods Pro 2 (Cả bản cổng Lightning và USB-C).</li>
<li style="text-align: justify;">AirPods Pro 3.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Ngược lại, các dòng AirPods 1, 2, 3, AirPods 4 bản thường và AirPods Pro đời đầu không có loa trên hộp sạc, nên chúng vốn dĩ đã im lặng.</p>
<figure id="attachment_97568" aria-describedby="caption-attachment-97568" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="wp-image-97568 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-1.jpg" alt="Những dòng AirPods nào có loa ngoài?" width="600" height="400" title="Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods để không làm phiền người khác 1" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-1.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-1-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /><figcaption id="caption-attachment-97568" class="wp-caption-text">Những dòng AirPods nào có loa ngoài?<span style="color: #333333; font-size: 15px;"> </span><span style="color: #333333; font-size: 15px;"> </span><span style="color: #333333; font-size: 15px;"> </span></figcaption></figure>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>Khi nào hộp sạc phát ra âm thanh?</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Hộp sạc sẽ phát tiếng kêu trong các trường hợp cụ thể sau:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Khi bắt đầu cắm sạc (có dây hoặc không dây).</li>
<li style="text-align: justify;">Khi pin của hộp sạc xuống mức rất thấp.</li>
<li style="text-align: justify;">Khi kích hoạt tính năng Find My (Tìm) để định vị.</li>
<li style="text-align: justify;">Khi đang reset hoặc thiết lập ban đầu.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý đặc biệt:</strong> Đôi khi hộp sạc tự phát ra tiếng chuông nhỏ ngẫu nhiên. <a href="https://www.apple.com/vn/" rel="noopener"><strong>Apple</strong></a> xác nhận đây là tính năng kiểm tra micro và loa để phục vụ cho các chức năng sức khỏe thính giác, đảm bảo thiết bị hoạt động tốt.</p>
<figure id="attachment_97569" aria-describedby="caption-attachment-97569" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="wp-image-97569 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-2.jpg" alt="Khi nào hộp sạc phát ra âm thanh?" width="600" height="400" title="Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods để không làm phiền người khác 2" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-2.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-2-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /><figcaption id="caption-attachment-97569" class="wp-caption-text">Khi nào hộp sạc phát ra âm thanh?</figcaption></figure>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu cảm thấy phiền toái, bạn hoàn toàn có thể tắt âm thanh báo sạc và báo pin yếu. Để thực hiện việc này, người dùng chỉ cần thao tác vài bước đơn giản ngay trên thiết bị đã kết nối.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý:</strong> Việc tắt âm thanh này sẽ áp dụng cho cả lúc cắm sạc và khi pin yếu, nhưng âm thanh từ tính năng &#8220;Tìm&#8221; (Find My) vẫn sẽ hoạt động bình thường để đảm bảo an toàn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 1:</strong> Kết nối AirPods với iPhone, iPad hoặc máy Mac.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 2:</strong> Mở ứng dụng <strong>Settings</strong> trên iOS hoặc <strong>System Settings</strong> trên macOS.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 3:</strong> Nhấn vào tên AirPods của bạn nằm gần đầu menu cài đặt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 4:</strong> Tìm mục <strong>Enable Charging Case Sounds</strong> và gạt công tắc sang trạng thái Tắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi tắt, hộp sạc sẽ im lặng khi bạn cắm dây sạc, mang lại trải nghiệm kín đáo hơn.</p>
<figure id="attachment_97570" aria-describedby="caption-attachment-97570" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="wp-image-97570 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-3.jpg" alt="Hướng dẫn cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods" width="600" height="400" title="Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods để không làm phiền người khác 3" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-3.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-3-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /><figcaption id="caption-attachment-97570" class="wp-caption-text">Hướng dẫn cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods</figcaption></figure>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>Khắc phục lỗi tùy chọn bị mờ</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, bạn sẽ thấy mục Enable Charging Case Sounds bị xám và không thể thao tác. Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể áp dụng một vài mẹo nhỏ dưới đây:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Thoát hoàn toàn ứng dụng <strong>Settings</strong> và mở lại.</li>
<li style="text-align: justify;">Đặt tai nghe vào hộp, đóng nắp chờ khoảng <strong>15 giây</strong> rồi thử lại.</li>
<li style="text-align: justify;">Ngắt kết nối và ghép đôi lại AirPods với điện thoại.</li>
<li style="text-align: justify;">Khởi động lại iPhone.</li>
</ul>
<figure id="attachment_97571" aria-describedby="caption-attachment-97571" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="wp-image-97571 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-4.jpg" alt="Khắc phục lỗi tùy chọn bị mờ" width="600" height="400" title="Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods để không làm phiền người khác 4" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-4.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-4-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /><figcaption id="caption-attachment-97571" class="wp-caption-text">Khắc phục lỗi tùy chọn bị mờ</figcaption></figure>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>Phải làm gì nếu đã tắt nhưng vẫn nghe tiếng?</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đã thực hiện đúng cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods mà hộp sạc vẫn kêu, có thể thiết bị đang gặp lỗi phần mềm hoặc phần cứng.</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Hãy kiểm tra và chắc chắn rằng tai nghe đã được cập nhật phiên bản mới nhất.</li>
<li style="text-align: justify;">Reset lại AirPods và cài đặt lại từ đầu. <strong>Lưu ý:</strong> Sau khi reset, âm thanh sẽ tự động bật lại, bạn cần vào tắt thủ công một lần nữa.</li>
<li style="text-align: justify;">Nếu mọi cách trên đều không hiệu quả, hãy mang thiết bị đến Apple Store hoặc trung tâm bảo hành để được kiểm tra kỹ lưỡng.</li>
</ul>
<figure id="attachment_97572" aria-describedby="caption-attachment-97572" style="width: 600px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="wp-image-97572 size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-5.jpg" alt="Phải làm gì nếu đã tắt nhưng vẫn nghe tiếng?" width="600" height="400" title="Cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods để không làm phiền người khác 5" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-5.jpg 600w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2026/01/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-5-300x200.jpg 300w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /><figcaption id="caption-attachment-97572" class="wp-caption-text">Phải làm gì nếu đã tắt nhưng vẫn nghe tiếng?</figcaption></figure>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>Lời kết</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Với <strong>cách tắt tiếng khi cắm sạc AirPods</strong> vừa chia sẻ, tiếng chuông báo giờ đây sẽ không còn làm phiền giấc ngủ hay sự tập trung của bạn. Đây là một tính năng nhỏ nhưng rất tinh tế mà Apple cung cấp cho người dùng. Chúc bạn áp dụng thành công!</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-tat-tieng-khi-cam-sac-airpods-de-khong-lam-phien-nguoi-khac/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đánh giá iPhone 17, Apple Watch Series 11, Ultra 3, AirPods Pro 3</title>
		<link>https://anonyviet.com/danh-gia-iphone-17-apple-watch-series-11-ultra-3-airpods-pro-3/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/danh-gia-iphone-17-apple-watch-series-11-ultra-3-airpods-pro-3/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 10 Sep 2025 01:35:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phần mềm điện thoại]]></category>
		<category><![CDATA[AirPods]]></category>
		<category><![CDATA[apple]]></category>
		<category><![CDATA[apple watch]]></category>
		<category><![CDATA[iphone 17]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=94197</guid>

					<description><![CDATA[Vào lúc 10 giờ sáng ngày 9 tháng 9 theo giờ Thái Bình Dương (tức 0h ngày 10 tháng 9 giờ Việt Nam), Apple đã chính thức ra mắt sự kiện thường niên được mong chờ nhất năm tại Steve Jobs Theater, Apple Park, California. Với khẩu hiệu &#8220;Awe Dropping&#8221;, sự kiện năm nay không [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-weight: 400;">Vào lúc 10 giờ sáng ngày 9 tháng 9 theo giờ Thái Bình Dương (tức 0h ngày 10 tháng 9 giờ Việt Nam), Apple đã chính thức ra mắt sự kiện thường niên được mong chờ nhất năm tại Steve Jobs Theater, Apple Park, California.</span><span style="font-weight: 400;"> Với khẩu hiệu &#8220;Awe Dropping&#8221;, sự kiện năm nay không chỉ là một buổi ra mắt sản phẩm đơn thuần mà còn là một tuyên ngôn mạnh mẽ về định hướng tương lai của Apple, xoay quanh hai trụ cột chính: sự theo đuổi một thẩm mỹ thiết kế &#8220;mỏng đến không tưởng&#8221; và việc tích hợp sâu rộng các tính năng theo dõi sức khỏe vào mọi ngóc ngách của hệ sinh thái.</span></p>
<h3><b>Những Công Bố Chính Tại Sự Kiện 9/9/2025</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Sự kiện &#8220;Awe Dropping&#8221; đã giới thiệu tổng cộng tám sản phẩm phần cứng mới, đánh dấu một đợt làm mới toàn diện cho các dòng sản phẩm chủ lực của công ty </span><span style="font-weight: 400;">6</span><span style="font-weight: 400;">:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Bốn mẫu iPhone mới:</b><span style="font-weight: 400;"> iPhone 17, iPhone 17 Pro, iPhone 17 Pro Max, và một thành viên hoàn toàn mới &#8211; iPhone Air siêu mỏng.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Ba mẫu Apple Watch mới:</b><span style="font-weight: 400;"> Apple Watch Series 11, Apple Watch Ultra 3, và Apple Watch SE 3.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Một mẫu tai nghe không dây mới:</b><span style="font-weight: 400;"> AirPods Pro 3.</span></li>
</ul>
<h2><b>Các sản phẩm Apple mới ra mắt</b></h2>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full wp-image-94198" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/09/iphone-17.jpg" alt="iphone 17" width="559" height="315" title="Đánh giá iPhone 17, Apple Watch Series 11, Ultra 3, AirPods Pro 3 7" srcset="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/09/iphone-17.jpg 559w, https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/09/iphone-17-300x169.jpg 300w" sizes="(max-width: 559px) 100vw, 559px" /></p>
<h3><b>iPhone 17 Series và iPhone Air</b></h3>
<p><span style="font-weight: 400;">Tâm điểm của mọi sự kiện tháng 9 luôn là iPhone, và năm nay Apple đã mang đến một trong những bản cập nhật đáng kể nhất trong lịch sử, không chỉ nâng cấp dòng sản phẩm hiện có mà còn giới thiệu một nhân tố hoàn toàn mới.</span></p>
<h4><b>iPhone 17 </b><b>Series </b></h4>
<p><span style="font-weight: 400;">Mẫu iPhone 17 tiêu chuẩn năm nay đã phá vỡ ranh giới truyền thống giữa dòng thường và dòng Pro, mang đến những nâng cấp vốn chỉ dành cho các phiên bản cao cấp nhất.</span></p>
<p><b>Màn hình:</b><span style="font-weight: 400;"> Nâng cấp mang tính cách mạng nhất là việc trang bị màn hình Super Retina XDR kích thước 6.3 inch lớn hơn, hỗ trợ công nghệ ProMotion với tần số quét thích ứng 120Hz.</span><span style="font-weight: 400;"> Điều này loại bỏ một trong những khác biệt lớn nhất từng thúc đẩy người dùng phải chi thêm tiền cho các mẫu Pro, mang lại trải nghiệm cuộn lướt và chơi game mượt mà hơn cho tất cả mọi người.</span></p>
<p><b>Độ sáng &amp; Độ bền:</b><span style="font-weight: 400;"> Màn hình đạt độ sáng ngoài trời tối đa lên tới 3000 nits, cao nhất từ trước đến nay trên iPhone, giúp hiển thị rõ nét dưới ánh nắng gắt.</span><span style="font-weight: 400;"> Lớp kính Ceramic Shield 2 mới cung cấp khả năng chống trầy xước tốt hơn gấp 3 lần và được phủ lớp chống phản chiếu cải tiến.</span></p>
<p><b>Hiệu năng:</b><span style="font-weight: 400;"> Sức mạnh đến từ vi xử lý A19 mới, được xây dựng trên tiến trình 3nm thế hệ thứ ba. Con chip này có CPU 6 lõi và GPU 5 lõi, mang lại hiệu suất vượt trội và hiệu quả năng lượng cao hơn.</span></p>
<p><b>Hệ thống Camera:</b><span style="font-weight: 400;"> iPhone 17 được trang bị hệ thống camera kép 48MP Dual Fusion hoàn toàn mới. Camera chính 48MP đi kèm tùy chọn telephoto chất lượng quang học 2x, và lần đầu tiên, camera góc siêu rộng cũng có độ phân giải 48MP, cho phép chụp ảnh chi tiết hơn ở góc nhìn rộng.</span></p>
<p><b>Camera trước:</b><span style="font-weight: 400;"> Tính năng &#8220;Center Stage&#8221; lần đầu tiên xuất hiện trên iPhone với cảm biến 18MP, cho phép người dùng chụp ảnh selfie ngang mà không cần xoay điện thoại, mang lại sự tiện lợi và khung hình ổn định hơn.</span></p>
<p><b>Thời lượng pin:</b><span style="font-weight: 400;"> Một cải tiến đáng kể với thời gian xem video lên đến 30 giờ, tăng 8 giờ so với thế hệ trước.</span></p>
<p><b>Giá bán &amp; Tùy chọn:</b><span style="font-weight: 400;"> iPhone 17 có giá khởi điểm từ 799 USD, với dung lượng lưu trữ cơ bản được nâng lên 256GB.</span><span style="font-weight: 400;"> Sản phẩm có 5 màu sắc: tím oải hương (lavender), xanh sương mù (mist blue), xanh xô thơm (sage), đen và trắng.</span><span style="font-weight: 400;"> Người dùng có thể đặt hàng trước từ ngày 12/9 và sản phẩm sẽ lên kệ vào ngày 19/9.</span></p>
<h4><b>iPhone 17 Air</b></h4>
<p><span style="font-weight: 400;">iPhone Air là sản phẩm gây bất ngờ và tạo ra nhiều tiếng vang nhất tại sự kiện. Đây không chỉ là một chiếc điện thoại mới, mà còn là một tuyên ngôn về thiết kế và kỹ thuật của Apple.</span></p>
<p><b>Thiết kế:</b><span style="font-weight: 400;"> Là chiếc iPhone mỏng nhất từng được chế tạo với độ dày chỉ 5.6 mm.</span><span style="font-weight: 400;">6</span><span style="font-weight: 400;"> Khung máy được làm từ 80% titan tái chế, kết hợp với kính Ceramic Shield 2 ở cả mặt trước và mặt sau, tạo nên một thiết kế vừa siêu mỏng vừa bền bỉ.</span></p>
<p><b>Màn hình:</b><span style="font-weight: 400;"> Sở hữu màn hình ProMotion lớn 6.5 inch, với tần số quét 120Hz và độ sáng tối đa 3000 nits, không hề thua kém các mẫu Pro.</span></p>
<p><b>Hiệu năng:</b><span style="font-weight: 400;"> Điều đáng kinh ngạc là Apple không hề hy sinh hiệu năng vì độ mỏng. iPhone Air được trang bị vi xử lý </span><b>A19 Pro</b><span style="font-weight: 400;"> cao cấp nhất, con chip tương tự trên dòng iPhone 17 Pro.</span><span style="font-weight: 400;"> Việc trang bị con chip mạnh nhất vào một thiết bị siêu mỏng là một quyết định kỹ thuật phản trực giác, nhưng lại là một chiến lược marketing tài tình. Nó định vị iPhone Air không phải là một sản phẩm tầm trung bị cắt giảm, mà là một chiếc &#8220;iPhone Pro&#8221; dành cho một đối tượng người dùng khác &#8211; những người coi trọng thiết kế đỉnh cao và hiệu năng tức thời hơn là sự đa dụng của hệ thống camera hay thời lượng pin tối đa. Điều này hoàn toàn biện minh cho mức giá 999 USD, tạo ra một lựa chọn hấp dẫn để người dùng nâng cấp từ bản tiêu chuẩn.</span></p>
<p><b>Chip không dây &#8220;cây nhà lá vườn&#8221;:</b><span style="font-weight: 400;"> iPhone Air cũng là thiết bị đầu tiên ra mắt chip không dây do chính Apple thiết kế: chip </span><b>N1</b><span style="font-weight: 400;"> (hỗ trợ Wi-Fi 7, Bluetooth 6) và modem di động </span><b>C1X</b><span style="font-weight: 400;">. </span><span style="font-weight: 400;">Đây là một cột mốc quan trọng, đánh dấu giai đoạn cuối cùng trong chiến lược tích hợp dọc của Apple. Sau CPU A-series và GPU, việc tự chủ chip không dây giúp Apple giảm sự phụ thuộc vào các đối tác như Qualcomm, cắt giảm chi phí và quan trọng hơn là cho phép tối ưu hóa sâu hơn về hiệu năng, mức tiêu thụ năng lượng và tích hợp liền mạch các tính năng như kết nối vệ tinh. iPhone Air chính là vật thử nghiệm cho tương lai tự chủ phần cứng hoàn toàn này.</span></p>
<p><b>Sự đánh đổi về Camera:</b><span style="font-weight: 400;"> Để đạt được độ mỏng kỷ lục, iPhone Air chỉ có một camera sau 48MP duy nhất. Đây là một sự đánh đổi đáng kể so với hệ thống camera kép trên iPhone 17.</span><span style="font-weight: 400;">1</span></p>
<p><b>Vấn đề Pin:</b><span style="font-weight: 400;"> Thiết kế mỏng buộc phải sử dụng viên pin nhỏ hơn. Apple tuyên bố máy có thời lượng pin &#8220;cả ngày&#8221; </span><span style="font-weight: 400;">8</span><span style="font-weight: 400;">, được hỗ trợ bởi chế độ Adaptive Power Mode mới trong iOS 26.</span><span style="font-weight: 400;">12</span><span style="font-weight: 400;"> Để giải quyết lo ngại này, Apple cũng bán kèm một viên pin MagSafe được thiết kế riêng.</span><span style="font-weight: 400;"> Thiết bị này cũng chỉ hỗ trợ eSIM trên toàn cầu để tối đa hóa không gian bên trong.</span></p>
<p><b>Giá bán &amp; Tùy chọn:</b><span style="font-weight: 400;"> iPhone Air được định vị là một mẫu máy cao cấp, giá khởi điểm 999 USD cho bản 256GB.</span><span style="font-weight: 400;"> Máy có bốn màu: đen không gian (space black), xanh da trời (sky blue), trắng mây (cloud white), và vàng nhạt (light gold).</span></p>
<h2><b>iPhone 17 Pro &amp; 17 Pro Max</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Dòng Pro năm nay tiếp tục đẩy xa giới hạn của những gì một chiếc smartphone có thể làm được, với những thay đổi táo bạo về thiết kế, hiệu năng và nhiếp ảnh.</span></p>
<p><b>&#8220;Cao nguyên&#8221; Camera:</b><span style="font-weight: 400;"> Thay đổi dễ nhận thấy nhất là cụm camera sau. Thay vì cụm vuông truyền thống, Apple sử dụng một dải &#8220;cao nguyên&#8221; (plateau) chạy ngang toàn bộ mặt lưng, chứa đựng hệ thống ba camera.</span></p>
<p><b>Sự trở lại của Nhôm:</b><span style="font-weight: 400;"> Một quyết định bất ngờ là việc Apple từ bỏ khung titan để quay trở lại với thiết kế nguyên khối bằng nhôm hàng không vũ trụ series 7000. </span><span style="font-weight: 400;">Đây không phải là một bước lùi về vật liệu, mà là một lựa chọn kỹ thuật có chủ đích. Vi xử lý A19 Pro với hiệu năng &#8220;ngang tầm MacBook&#8221; tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Nhôm, với khả năng dẫn nhiệt tốt hơn titan, kết hợp với hệ thống tản nhiệt buồng hơi (vapor chamber) mới, cho phép con chip duy trì hiệu suất đỉnh trong thời gian dài hơn mà không bị giảm xung nhịp.</span><span style="font-weight: 400;"> Điều này cho thấy Apple đang ưu tiên hiệu năng bền bỉ hơn là giá trị marketing của một loại vật liệu &#8220;cao cấp&#8221; nào đó.</span></p>
<p><b>Độ bền:</b><span style="font-weight: 400;"> Cả mặt trước và mặt sau đều được bảo vệ bởi kính Ceramic Shield 2, tăng cường độ bền cho thiết bị.</span></p>
<h3><b>Hiệu Năng và Pin Chưa Từng Có</b></h3>
<p><b>Vi xử lý A19 Pro:</b><span style="font-weight: 400;"> Là trái tim của các mẫu Pro, hứa hẹn &#8220;sức mạnh xử lý ngang tầm MacBook&#8221; và hiệu suất bền bỉ tốt hơn tới 40% nhờ hệ thống tản nhiệt mới.</span><span style="font-weight: 400;"> Dung lượng RAM cũng được nâng cấp lên 12GB.</span></p>
<p><b>Thời lượng pin:</b><span style="font-weight: 400;"> Apple tuyên bố đây là những viên pin &#8220;lớn nhất từng có trên iPhone&#8221;. Mẫu Pro Max có thể xem video liên tục lên đến 39 giờ.</span><span style="font-weight: 400;"> Các phiên bản chỉ sử dụng eSIM có thời lượng pin còn tốt hơn nữa do có thêm không gian bên trong.</span></p>
<h3><b>Hệ Thống Camera được nâng cấp</b></h3>
<p><b>Ba cảm biến 48MP:</b><span style="font-weight: 400;"> Lần đầu tiên trong lịch sử iPhone, cả ba camera sau &#8211; Chính, Siêu rộng và Tele &#8211; đều sử dụng cảm biến 48MP.</span></p>
<p><b>Đột phá Telephoto:</b><span style="font-weight: 400;"> Ống kính tele được nâng cấp vượt bậc với cảm biến lớn hơn 56% và thiết kế tetraprism (lăng kính tứ giác) mới, cho phép zoom chất lượng quang học lên đến 8x, một con số ấn tượng trên thị trường smartphone.</span></p>
<p><b>Tính năng Video chuyên nghiệp:</b><span style="font-weight: 400;"> Hỗ trợ các định dạng chuyên nghiệp như ProRes RAW, Apple Log 2, và tính năng &#8220;genlock&#8221; giúp đồng bộ hóa video từ nhiều máy quay.</span><span style="font-weight: 400;"> Tính năng Dual Capture cho phép quay phim đồng thời từ camera trước và sau.</span></p>
<p><b>Camera trước:</b><span style="font-weight: 400;"> Cũng được trang bị camera Center Stage 18MP mới.</span></p>
<h3><b>Giá Bán, Dung Lượng và Màu Sắc</b></h3>
<p><b>iPhone 17 Pro:</b><span style="font-weight: 400;"> Giá khởi điểm 1,099 USD cho bản 256GB (tăng 100 USD so với năm trước nhưng dung lượng cơ bản gấp đôi).</span></p>
<p><b>iPhone 17 Pro Max:</b><span style="font-weight: 400;"> Giá khởi điểm 1,199 USD cho bản 256GB, và có thêm tùy chọn lưu trữ 2TB mới.</span></p>
<p><b>Màu sắc:</b><span style="font-weight: 400;"> Có các màu bạc, xanh đậm (deep blue), và một màu mới là &#8220;cam vũ trụ&#8221; (cosmic orange).</span></p>
<h3><b>Bảng So Sánh Thông Số Kỹ Thuật Toàn Diện Dòng iPhone 17</b></h3>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tính năng</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">iPhone 17</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">iPhone Air</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">iPhone 17 Pro</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">iPhone 17 Pro Max</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Giá khởi điểm (256GB)</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">$799 </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">$999 </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">$1,099 </span><span style="font-weight: 400;">7</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">$1,199 </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Màn hình</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">6.3&#8243;, ProMotion 120Hz, 3000 nits </span><span style="font-weight: 400;">12</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">6.5&#8243;, ProMotion 120Hz, 3000 nits </span><span style="font-weight: 400;">9</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">6.3&#8243;, ProMotion 120Hz, 3000 nits </span><span style="font-weight: 400;">13</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">6.9&#8243;, ProMotion 120Hz, 3000 nits </span><span style="font-weight: 400;">13</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Vi xử lý</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">A19 </span><span style="font-weight: 400;">12</span></td>
<td><b>A19 Pro</b> <span style="font-weight: 400;">7</span></td>
<td><b>A19 Pro</b> <span style="font-weight: 400;">1</span></td>
<td><b>A19 Pro</b> <span style="font-weight: 400;">1</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>RAM</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">8GB </span><span style="font-weight: 400;">16</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">8GB </span><span style="font-weight: 400;">25</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">12GB </span><span style="font-weight: 400;">1</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">12GB </span><span style="font-weight: 400;">1</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Hệ thống Camera sau</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Kép 48MP (Chính, Siêu rộng) </span><span style="font-weight: 400;">12</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đơn 48MP (Chính) </span><span style="font-weight: 400;">1</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Ba 48MP (Chính, Siêu rộng, Tele) </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Ba 48MP (Chính, Siêu rộng, Tele) </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Zoom quang học</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">2x </span><span style="font-weight: 400;">12</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Kỹ thuật số</span></td>
<td><b>8x</b> <span style="font-weight: 400;">22</span></td>
<td><b>8x</b> <span style="font-weight: 400;">22</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Camera trước</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">18MP Center Stage </span><span style="font-weight: 400;">12</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">18MP Center Stage </span><span style="font-weight: 400;">17</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">18MP Center Stage </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">18MP Center Stage </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Thời lượng pin (Xem video)</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Lên đến 30 giờ </span><span style="font-weight: 400;">12</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8220;Cả ngày&#8221; (khoảng 27 giờ) </span><span style="font-weight: 400;">7</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">&#8220;Tốt hơn&#8221; (chưa rõ)</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Lên đến </span><b>39 giờ</b> <span style="font-weight: 400;">7</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Chất liệu khung</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhôm </span><span style="font-weight: 400;">16</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Titan </span><span style="font-weight: 400;">8</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhôm (Series 7000) </span><span style="font-weight: 400;">22</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhôm (Series 7000) </span><span style="font-weight: 400;">22</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Độ dày &amp; Trọng lượng</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Tiêu chuẩn</span></td>
<td><b>5.6mm</b><span style="font-weight: 400;"> (siêu mỏng) </span><span style="font-weight: 400;">9</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Dày hơn</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Dày nhất</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Tùy chọn lưu trữ</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">256GB / 512GB </span><span style="font-weight: 400;">12</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">256GB / 512GB </span><span style="font-weight: 400;">25</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">256GB / 512GB / 1TB </span><span style="font-weight: 400;">25</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">256GB / 512GB / 1TB / </span><b>2TB</b> <span style="font-weight: 400;">7</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Màu sắc</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">5 màu (Pastel) </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">4 màu (Kim loại) </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">3 màu (Pro) </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">3 màu (Pro) </span><span style="font-weight: 400;">2</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Đối tượng người dùng</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Đa số người dùng, giá trị tốt nhất</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Ưu tiên thiết kế, thời trang, hiệu năng cao</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhiếp ảnh gia, nhà sáng tạo nội dung</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Người dùng chuyên nghiệp, yêu cầu cao nhất</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><b>Bạn nên chọn Iphone 17 nào?</b></h3>
<p><b>Dành cho người dùng phổ thông (iPhone 17):</b><span style="font-weight: 400;"> Đây là lựa chọn có giá trị tốt nhất. Với màn hình ProMotion 120Hz và camera 48MP mạnh mẽ, nó mang lại trải nghiệm cao cấp mà không cần trả mức giá &#8220;Pro&#8221;. Đây là bản nâng cấp đáng giá cho bất kỳ ai đang dùng iPhone 16 trở về trước.</span></p>
<p><b>Dành cho người dùng yêu thiết kế và hiệu năng (iPhone Air):</b><span style="font-weight: 400;"> Nếu bạn ưu tiên thẩm mỹ, sự mỏng nhẹ và muốn sở hữu con chip mạnh nhất, đây là chiếc máy dành cho bạn. Người dùng lý tưởng sẵn sàng đánh đổi sự đa dụng của camera và pin để có một thiết kế tuyệt đẹp.</span></p>
<p><b>Dành cho nhà sáng tạo chuyên nghiệp (iPhone 17 Pro):</b><span style="font-weight: 400;"> Một cỗ máy mạnh mẽ trong một kích thước nhỏ gọn. Nó cung cấp toàn bộ hệ thống camera và hiệu năng Pro trong kích thước 6.3 inch dễ quản lý. Lựa chọn hoàn hảo cho nhiếp ảnh gia và nhà làm phim coi trọng tính di động.</span></p>
<p><b>Dành cho người dùng đỉnh cao (iPhone 17 Pro Max):</b><span style="font-weight: 400;"> Không có bất kỳ sự thỏa hiệp nào. Camera tốt nhất, hiệu năng tốt nhất, và thời lượng pin tốt nhất trên màn hình lớn nhất. Dành cho những ai yêu cầu đỉnh cao của công nghệ smartphone.</span></p>
<h2><b>Apple Watch ra mắt phiên bản 11</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Apple đã làm mới toàn bộ dòng sản phẩm đồng hồ thông minh của mình, mang đến những nâng cấp đáng kể về sức khỏe và hiệu năng cho mọi phân khúc.</span></p>
<h3><b>Apple Watch Series 11: Tiêu Chuẩn Mới Về Sức Khỏe</b></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Tính năng chính:</b><span style="font-weight: 400;"> Được trang bị chip S11 mới mạnh mẽ.</span><span style="font-weight: 400;"> Màn hình luôn bật (always-on) sáng hơn và thiết kế bền hơn với khả năng chống trầy xước gấp 2 lần.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Đột phá sức khỏe:</b><span style="font-weight: 400;"> Giới thiệu tính năng phát hiện tăng huyết áp và Điểm Số Giấc Ngủ mới, biến chiếc đồng hồ thành một công cụ theo dõi sức khỏe chủ động hơn.</span><span style="font-weight: 400;">7</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Pin &amp; Kết nối:</b><span style="font-weight: 400;"> Thời lượng pin được cải thiện lên 24 giờ sử dụng thông thường.</span><span style="font-weight: 400;"> Nay đã hỗ trợ kết nối di động 5G.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Giá bán:</b><span style="font-weight: 400;"> Khởi điểm từ 399 USD, có các kích thước 42mm và 46mm.</span></li>
</ul>
<h3><b>Apple Watch Ultra 3</b></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Màn hình:</b><span style="font-weight: 400;"> Sở hữu &#8220;màn hình lớn nhất trên Apple Watch&#8221; nhờ viền mỏng hơn và công nghệ OLED góc rộng LTPO3 mới.</span><span style="font-weight: 400;">6</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Kết nối:</b><span style="font-weight: 400;"> Bước nhảy vọt lớn nhất. Tích hợp kết nối di động 5G và liên lạc vệ tinh, cho phép gửi tin nhắn và SOS khẩn cấp mà không cần iPhone.</span><span style="font-weight: 400;">6</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Thời lượng pin vượt trội:</b><span style="font-weight: 400;"> Pin được kéo dài lên 42 giờ sử dụng thông thường và lên đến 72 giờ ở Chế độ nguồn thấp.</span><span style="font-weight: 400;">6</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Sức khỏe:</b><span style="font-weight: 400;"> Tích hợp các tính năng mới như phát hiện tăng huyết áp và điểm số giấc ngủ.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Giá bán:</b><span style="font-weight: 400;"> Khởi điểm từ 799 USD.</span></li>
</ul>
<h3><b>Apple Watch SE 3</b></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Nâng cấp lớn:</b><span style="font-weight: 400;"> Một bản cập nhật quan trọng sau khi bị bỏ qua vào năm ngoái.</span><span style="font-weight: 400;"> Lần đầu tiên có màn hình</span><span style="font-weight: 400;"><br />
</span><b>Always-On</b><span style="font-weight: 400;"> trong dòng SE.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Hiệu năng:</b><span style="font-weight: 400;"> Nâng cấp lên chip S10 (chip của Series 10 năm ngoái), đảm bảo hiệu năng mượt mà.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Tính năng sức khỏe:</b><span style="font-weight: 400;"> Được trang bị các tính năng cao cấp trước đây như cảm biến nhiệt độ, phát hiện tăng huyết áp và điểm số giấc ngủ, đưa SE đến gần hơn với dòng flagship.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Sạc:</b><span style="font-weight: 400;"> Hỗ trợ sạc nhanh.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Giá bán:</b><span style="font-weight: 400;"> Vẫn là lựa chọn hợp lý nhất, giá khởi điểm 249 USD.</span></li>
</ul>
<h3><b>Bảng So Sánh Apple Watch Series 11, Ultra 3, và SE 3</b></h3>
<p>&nbsp;</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-weight: 400;">Tính năng</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Apple Watch SE 3</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Apple Watch Series 11</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Apple Watch Ultra 3</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Giá khởi điểm</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">$249 </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">$399 </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">$799 </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Đối tượng</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Người dùng cơ bản, giá trị cao</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Người dùng phổ thông, theo dõi sức khỏe</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Vận động viên, nhà thám hiểm</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Kích thước vỏ</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">40mm / 44mm </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">42mm / 46mm </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">49mm </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Chất liệu</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhôm </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhôm, Titan </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Titan </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Màn hình</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Retina, </span><b>Always-On</b> <span style="font-weight: 400;">27</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">OLED góc rộng, Always-On </span><span style="font-weight: 400;">27</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">OLED góc rộng LTPO3, Always-On </span><span style="font-weight: 400;">11</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Chip</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">S10 </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">S11 </span><span style="font-weight: 400;">27</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">S11 </span><span style="font-weight: 400;">27</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Thời lượng pin</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">18 giờ / 32 giờ (LPM) </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">24 giờ / 38 giờ (LPM) </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><b>42 giờ / 72 giờ (LPM)</b> <span style="font-weight: 400;">11</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Kết nối</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">5G (tùy chọn) </span><span style="font-weight: 400;">6</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">5G (tùy chọn) </span><span style="font-weight: 400;">9</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">5G + </span><b>Vệ tinh</b> <span style="font-weight: 400;">11</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Cảm biến chính</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhiệt độ, Huyết áp </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhiệt độ, Huyết áp </span><span style="font-weight: 400;">27</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">Nhiệt độ, Huyết áp </span><span style="font-weight: 400;">27</span></td>
</tr>
<tr>
<td><b>Chống nước</b></td>
<td><span style="font-weight: 400;">50 mét </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">50 mét </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
<td><span style="font-weight: 400;">100 mét, lặn </span><span style="font-weight: 400;">29</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2><b>AirPods Pro 3</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Sau ba năm chờ đợi, AirPods Pro cuối cùng cũng nhận được một bản cập nhật lớn, biến nó từ một chiếc tai nghe đơn thuần thành một thiết bị sức khỏe thông minh.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Tích hợp Sức khỏe và Thể chất:</b><span style="font-weight: 400;"> Tính năng đột phá nhất là việc tích hợp </span><b>cảm biến đo nhịp tim</b><span style="font-weight: 400;">. Điều này biến AirPods Pro 3 thành một thiết bị theo dõi thể chất, có thể ghi lại dữ liệu tập luyện ngay cả khi người dùng không đeo Apple Watch.</span><span style="font-weight: 400;"> Đây là một động thái chiến lược, cho phép Apple thu thập dữ liệu sức khỏe từ một lượng lớn người dùng không sở hữu Apple Watch, qua đó làm phong phú thêm hệ sinh thái Apple Health và củng cố vị thế của họ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Tính năng AI:</b><span style="font-weight: 400;"> Giới thiệu tính năng </span><b>Dịch Trực Tiếp (Live Translation)</b><span style="font-weight: 400;"> cho nhiều ngôn ngữ, được hỗ trợ bởi Apple Intelligence. </span><span style="font-weight: 400;">Đây là một tính năng &#8220;sát thủ&#8221; tận dụng sức mạnh của neural engine trên thiết bị.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Âm thanh và Thiết kế:</b><span style="font-weight: 400;"> Thiết kế được tinh chỉnh nhỏ gọn hơn, đi kèm với đệm tai bằng bọt hoạt tính (foam) mới cho cảm giác đeo vừa vặn và cách âm thụ động tốt hơn. </span><span style="font-weight: 400;">Khả năng Chống Ồn Chủ Động (ANC) mạnh gấp đôi so với AirPods Pro</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Thời lượng pin:</b><span style="font-weight: 400;"> Pin được cải thiện, cho thời gian nghe lên đến 10 giờ cho một lần sạc.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Giá bán và Ngày phát hành:</b><span style="font-weight: 400;"> Giữ nguyên mức giá 249 USD. Có sẵn để đặt hàng trước ngay lập tức và sẽ được giao hàng vào ngày 19 tháng 9.</span></li>
</ul>
<h2><b>Hệ Sinh Thái: Phụ Kiện Mới và Phần Mềm</b></h2>
<p><span style="font-weight: 400;">Để hoàn thiện trải nghiệm, Apple cũng giới thiệu các bản cập nhật phần mềm và phụ kiện đi kèm.</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>iOS 26:</b><span style="font-weight: 400;"> Các mẫu iPhone mới sẽ được cài đặt sẵn iOS 26, với giao diện &#8220;Liquid Glass&#8221; mới và tích hợp sâu hơn Apple Intelligence.</span><span style="font-weight: 400;"> Bản cập nhật sẽ được phát hành cho các thiết bị cũ hơn vào ngày 15 tháng 9.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Phụ kiện mới:</b></li>
</ul>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="2"><b>Ốp lưng TechWoven:</b><span style="font-weight: 400;"> Thay thế cho chất liệu FineWoven gây tranh cãi, hứa hẹn độ bền cao hơn.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="2"><b>Dây đeo chéo (Crossbody Strap):</b><span style="font-weight: 400;"> Một phụ kiện thời trang mới gắn vào ốp lưng MagSafe.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="2"><b>Pin MagSafe cho iPhone Air:</b><span style="font-weight: 400;"> Một viên pin dự phòng được thiết kế riêng để giải quyết lo ngại về thời lượng pin của chiếc điện thoại siêu mỏng.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400;">Sự kiện &#8220;Awe Dropping&#8221; đã mang đến một loạt sản phẩm ấn tượng với nhiều mức giá và tính năng khác nhau. Dưới đây là tổng kết và lời khuyên cuối cùng.</span></p>
<h3><b>Bảng Giá và Lịch bán</b></h3>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>iPhone 17:</b><span style="font-weight: 400;"> Từ $799</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>iPhone Air:</b><span style="font-weight: 400;"> Từ $999</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>iPhone 17 Pro:</b><span style="font-weight: 400;"> Từ $1,099</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>iPhone 17 Pro Max:</b><span style="font-weight: 400;"> Từ $1,199</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Apple Watch SE 3:</b><span style="font-weight: 400;"> Từ $249</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Apple Watch Series 11:</b><span style="font-weight: 400;"> Từ $399</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>Apple Watch Ultra 3:</b><span style="font-weight: 400;"> Từ $799</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><b>AirPods Pro 3:</b><span style="font-weight: 400;"> $249</span></li>
</ul>
<p><b>Tại Việt Nam,</b><span style="font-weight: 400;"> Apple tiếp tục ưu ái thị trường khi đưa Việt Nam vào danh sách các quốc gia mở bán đợt đầu. Người dùng có thể đặt hàng trước từ ngày 12/9 và nhận máy từ ngày 19/9/2025.</span></p>
<h3><b>Có nên mua iPhone 17?</b></h3>
<p><b>Có nên nâng cấp từ iPhone 16?</b><span style="font-weight: 400;"> Đối với người dùng iPhone 16 bản tiêu chuẩn, việc nâng cấp lên iPhone 17 là hoàn toàn xứng đáng chỉ với nâng cấp màn hình ProMotion 120Hz.</span><span style="font-weight: 400;"> Đối với người dùng iPhone 16 Pro, quyết định sẽ phụ thuộc vào nhu cầu về hệ thống camera mới và hiệu năng bền bỉ hơn.</span></p>
<p><b>Sản phẩm &#8220;giá trị&#8221; nhất sự kiện:</b><span style="font-weight: 400;"> Apple Watch SE 3 là sản phẩm có bước nhảy vọt về giá trị lớn nhất. Với màn hình Always-On và các tính năng sức khỏe quan trọng ở mức giá khởi điểm, đây là một lựa chọn không thể bỏ qua.</span></p>
<p><b>&#8220;Canh bạc&#8221; lớn nhất:</b><span style="font-weight: 400;"> iPhone Air. Thành công của nó sẽ phụ thuộc vào việc người tiêu dùng có sẵn sàng ưu tiên một thiết kế siêu mỏng hơn là sự đa dụng của camera và sự an tâm về pin hay không. Doanh số của iPhone Air sẽ là một chỉ báo quan trọng cho xu hướng thiết kế iPhone trong tương lai.</span></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/danh-gia-iphone-17-apple-watch-series-11-ultra-3-airpods-pro-3/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-ban-dang-dung-model-airpods-nao/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-ban-dang-dung-model-airpods-nao/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thanh Kim]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Feb 2025 22:27:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức]]></category>
		<category><![CDATA[AirPods]]></category>
		<category><![CDATA[apple]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=78524</guid>

					<description><![CDATA[Model AirPods hiện nay rất đa dạng, từ phiên bản tiêu chuẩn đến các dòng Pro và Max, khiến người dùng đôi khi khó phân biệt. Việc nhận biết chính xác model bạn đang sở hữu là bước đầu tiên để khai thác tối đa các tính năng và tìm kiếm phụ kiện phù hợp. [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Model AirPods</strong> hiện nay rất đa dạng, từ phiên bản tiêu chuẩn đến các dòng Pro và Max, khiến người dùng đôi khi khó phân biệt. Việc nhận biết chính xác model bạn đang sở hữu là bước đầu tiên để khai thác tối đa các tính năng và tìm kiếm phụ kiện phù hợp. Bài viết này sẽ cung cấp các phương pháp đơn giản và hiệu quả để bạn dễ dàng xác định được model AirPods của mình.</p>
<h2><strong>Những cách kiểm tra model AirPods</strong></h2>
<h3><strong>1. Xem thiết kế AirPods</strong></h3>
<p>Dòng sản phẩm AirPods của Apple bao gồm 3 mẫu chính: AirPods, AirPods Pro và AirPods Max. Để xác định loại AirPods bạn đang sử dụng, cách nhanh nhất là nhìn vào thiết kế của sản phẩm.</p>
<p>AirPods Max là mẫu tai nghe trùm đầu duy nhất trong dòng sản phẩm AirPods, dễ dàng nhận biết nhất. Với thiết kế over-ear cao cấp, AirPods Max còn có thêm tùy chọn màu sắc mới trên phiên bản USB-C, mang lại sự đa dạng và cá tính cho người dùng.</p>
<figure id="attachment_78533" aria-describedby="caption-attachment-78533" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-2.jpg" alt="AirPods Max là mẫu tai nghe trùm đầu" width="800" height="705" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 17"><figcaption id="caption-attachment-78533" class="wp-caption-text">AirPods Max là mẫu tai nghe trùm đầu</figcaption></figure>
<p>Nếu là tai nghe in-ear, bạn có thể nhận biết qua phần đầu tai nghe:</p>
<ul>
<li><strong>AirPods thường:</strong> Đầu tai nghe bằng nhựa.</li>
<li><strong>AirPods Pro:</strong> Đầu tai nghe bằng silicon, giúp tăng khả năng cách âm.</li>
</ul>
<p>Đối với AirPods thường, chiều dài thân cũng giúp phân biệt các thế hệ. AirPods thế hệ thứ 3 và thứ 4 ngắn hơn đáng kể so với thế hệ đầu, có chiều dài tương tự AirPods Pro. Tuy nhiên, để xác định chính xác thế hệ, bạn cần dùng số model hoặc số sê-ri.</p>
<figure id="attachment_78538" aria-describedby="caption-attachment-78538" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-8.jpg" alt="AirPods Pro có đầu tai nghe bằng silicon" width="800" height="420" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 18"><figcaption id="caption-attachment-78538" class="wp-caption-text">AirPods Pro có đầu tai nghe bằng silicon</figcaption></figure>
<p><span style="color: #339966;"><em><strong>Xem thêm: <a href="https://anonyviet.com/huong-dan-cap-nhat-phan-mem-cho-airpods/">Hướng dẫn cập nhật phần mềm cho AirPods</a></strong></em></span></p>
<h3><strong>2. Xác định số model AirPods</strong></h3>
<p>Một cách khác để nhận biết loại AirPods là tham khảo số model. Bạn có thể lấy số này bằng hai cách đơn giản:</p>
<p><strong>Cách 1:</strong></p>
<ul>
<li>Kết nối AirPods với thiết bị Apple của bạn (iPhone, iPad hoặc Mac).</li>
</ul>
<p><strong>Trên iPhone/iPad:</strong></p>
<ul>
<li>Vào<strong> Cài đặt</strong> &gt;<strong> Bluetooth</strong>.</li>
<li>Tìm AirPods trong danh sách, nhấn biểu tượng (<strong>i</strong>) bên cạnh tên AirPods để xem số model.</li>
</ul>
<figure id="attachment_78536" aria-describedby="caption-attachment-78536" style="width: 570px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-6.jpg" alt="Xác định số model AirPods" width="570" height="394" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 19"><figcaption id="caption-attachment-78536" class="wp-caption-text">Xác định số model AirPods</figcaption></figure>
<p><strong>Trên Mac:</strong></p>
<ul>
<li>Vào<strong> System Settings</strong> &gt;<strong> Bluetooth</strong>.</li>
<li>Tìm AirPods trong danh sách, nhấn biểu tượng (<strong>i</strong>) bên cạnh tên AirPods.</li>
</ul>
<figure id="attachment_78537" aria-describedby="caption-attachment-78537" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-7.jpg" alt="Vào System Settings &gt; Bluetooth" width="800" height="502" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 20"><figcaption id="caption-attachment-78537" class="wp-caption-text">Vào System Settings &gt; Bluetooth</figcaption></figure>
<h3><strong>3. Dưới đáy của AirPods</strong></h3>
<p>Nếu gặp khó khăn khi kết nối AirPods với iPhone hoặc Mac, bạn có thể thử một cách khác: hãy lật mặt dưới của từng AirPod. Tại đây, bạn sẽ tìm thấy dòng số model (bắt đầu bằng chữ &#8220;A&#8221;) được khắc trên cả hai chiếc AirPod trái và phải.</p>
<p>Với AirPods Max dạng headphone, bạn cần thực hiện một bước nhỏ để tìm số model: Hãy nhẹ nhàng tháo miếng đệm tai từ tính ở bên trái. Ngay bên trong, bạn sẽ thấy dòng số model được in rõ ràng, giúp bạn dễ dàng xác định thông tin cần thiết.</p>
<figure id="attachment_78532" aria-describedby="caption-attachment-78532" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-1.jpg" alt="Tìm dòng số model trên từng Airpod" width="800" height="479" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 21"><figcaption id="caption-attachment-78532" class="wp-caption-text">Tìm dòng số model trên từng Airpod</figcaption></figure>
<p><strong>Danh sách AirPods và số model tương ứng</strong></p>
<p>Sau khi tìm được số model, bạn có thể so sánh với danh sách dưới đây để xác định loại AirPods mình đang sở hữu. Lưu ý, một số mẫu có hai số model khác nhau vì AirPod trái và phải được đánh số riêng biệt:</p>
<ul>
<li>AirPods (thế hệ 1): A1523, A1722</li>
<li>AirPods (thế hệ 2): A2032, A2031</li>
<li>AirPods (thế hệ 3): A2565, A2564</li>
<li>AirPods (thế hệ 4): A3053, A3050, A3054</li>
<li>AirPods (thế hệ 4 có ANC): A3056, A3055, A3057</li>
<li>AirPods Pro (thế hệ 1): A2084, A2083</li>
<li>AirPods Pro (thế hệ 2 với hộp sạc Lightning): A2931, A2699, A2698</li>
<li>AirPods Pro (thế hệ 2 với hộp sạc USB-C): A3047, A3048, A3049</li>
<li>AirPods Max (Lightning): A2096</li>
<li>AirPods Max (USB-C): A3184</li>
</ul>
<h3><strong>4. Cách sử dụng số sê-ri để xác định AirPods</strong></h3>
<p>Bên cạnh số model, bạn cũng có thể tìm số sê-ri của AirPods bằng cách tương tự. Với những model cũ, số sê-ri có thể không được in trực tiếp trên AirPods. Trong trường hợp này, cách đơn giản nhất là kiểm tra thông qua phần cài đặt Bluetooth trên thiết bị của bạn (như đã hướng dẫn ở phần trước).</p>
<p>Sau khi có số sê-ri, hãy truy cập trang <span style="text-decoration: underline;"><strong><a href="https://checkcoverage.apple.com/" rel="noopener">Device Coverage</a></strong></span> của Apple. Tại đây, nhập số sê-ri vào ô văn bản, điền các ký tự hiển thị trong hình ảnh xác minh để chứng minh bạn không phải là robot, rồi nhấn nút Submit.</p>
<p>Ngay sau đó, bạn sẽ được chuyển đến một trang mới hiển thị đầy đủ thông tin về model AirPods của mình, như minh họa trong hình ảnh bên dưới.</p>
<figure id="attachment_78539" aria-describedby="caption-attachment-78539" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-9.jpg" alt="Cách sử dụng số sê-ri để xác định AirPods" width="800" height="520" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 22"><figcaption id="caption-attachment-78539" class="wp-caption-text">Cách sử dụng số sê-ri để xác định AirPods</figcaption></figure>
<h3><strong>5. Sử dụng số model và số sê-ri của hộp sạc AirPods</strong></h3>
<p>Một cách khác để xác định loại AirPods của bạn là kiểm tra hộp sạc đi kèm. Bằng cách sử dụng số model, số sê-ri và các đặc điểm thiết kế, bạn có thể dễ dàng nhận biết phiên bản AirPods mình đang sở hữu. Để tìm số model và số sê-ri, hãy mở nắp hộp sạc AirPods và xem các thông tin được in ở mặt dưới của nắp.</p>
<p>Sau đó, so sánh số model với danh sách dưới đây:</p>
<ul>
<li>AirPods (thế hệ 1 và 2) hộp sạc Lightning: A1602</li>
<li>AirPods (thế hệ 1 và 2) hộp sạc không dây: A1938</li>
<li>AirPods (thế hệ 3) hộp sạc Lightning: A2897</li>
<li>AirPods (thế hệ 3) hộp sạc MagSafe: A2566</li>
<li>AirPods (thế hệ 4) hộp sạc Lightning: A3058</li>
<li>AirPods (thế hệ 4 có ANC) hộp sạc MagSafe: A3059</li>
<li>AirPods Pro hộp sạc Lightning: A2190 (số sê-ri kết thúc bằng 0C6L hoặc LKKT)</li>
<li>AirPods Pro hộp sạc MagSafe: A2190 (số sê-ri kết thúc bằng 1059 hoặc 1NRC)</li>
<li>AirPods Pro (thế hệ 2) hộp sạc MagSafe Lightning: A2700</li>
<li>AirPods Pro (thế hệ 2) hộp sạc MagSafe USB-C: A2968</li>
</ul>
<p>Bạn cũng có thể nhập số sê-ri vào trang Bảo hành Dịch vụ của Apple (như đã hướng dẫn trước đó) để xác nhận chính xác loại AirPods mình đang sử dụng.</p>
<figure id="attachment_78540" aria-describedby="caption-attachment-78540" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-10.jpg" alt="Sử dụng số model và số sê-ri của hộp sạc AirPods" width="800" height="397" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 23"><figcaption id="caption-attachment-78540" class="wp-caption-text">Sử dụng số model và số sê-ri của hộp sạc AirPods</figcaption></figure>
<h3><strong>6. Nhận biết AirPods qua thiết kế vỏ sạc</strong></h3>
<p>Thiết kế vỏ sạc AirPods có thể giúp bạn dễ dàng phân biệt các thế hệ khác nhau. Đối với AirPods thế hệ đầu tiên và thứ hai, vỏ sạc có hình dáng vuông. Nếu là vỏ sạc tiêu chuẩn, đèn trạng thái sẽ nằm bên trong, giữa hai tai nghe. Trong khi đó, vỏ sạc không dây sẽ có đèn trạng thái ở mặt trước, bên ngoài vỏ.</p>
<ul>
<li>Cả hai phiên bản AirPods 4 tiêu chuẩn và phiên bản cao cấp với tính năng Chống ồn chủ động (ANC) đều có vỏ sạc nhỏ hơn một chút so với AirPods 3. Một điểm khác biệt nữa là chúng không có nút ghép nối, giúp bạn dễ dàng nhận ra đây là AirPods 4.</li>
</ul>
<figure id="attachment_78535" aria-describedby="caption-attachment-78535" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-5.jpg" alt="AirPods 4" width="800" height="533" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 24"><figcaption id="caption-attachment-78535" class="wp-caption-text">AirPods 4</figcaption></figure>
<ul>
<li>Tất cả các hộp sạc có hình chữ nhật nằm ngang thường thuộc về AirPods (thế hệ thứ 3) hoặc AirPods Pro (thế hệ thứ 1 hoặc thứ 2).</li>
<li>AirPods Pro (thế hệ thứ 2) có thiết kế dễ nhận biết hơn nhờ vỏ sạc MagSafe với vòng dây buộc ở bên cạnh và loa ở phía dưới. Bạn cũng có thể phân biệt giữa vỏ sạc USB-C và Lightning bằng cách kiểm tra cổng kết nối hoặc thử sử dụng cáp tương ứng.</li>
</ul>
<figure id="attachment_78534" aria-describedby="caption-attachment-78534" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2025/01/model-airpods-4.jpg" alt="Vỏ sạc MagSafe của AirPods Pro gen 2" width="800" height="444" title="Cách kiểm tra bạn đang dùng model AirPods nào 25"><figcaption id="caption-attachment-78534" class="wp-caption-text">Vỏ sạc MagSafe của AirPods Pro gen 2</figcaption></figure>
<p><span style="color: #339966;"><em><strong>Xem thêm: <a href="https://anonyviet.com/cach-ket-noi-airpods-voi-may-tinh-windows-macbook/">Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook</a> </strong></em></span></p>
<h2><strong>Lời Kết</strong></h2>
<p>Như vậy, việc nhận biết <strong>model AirPods</strong> không hề phức tạp nếu bạn áp dụng đúng các hướng dẫn đã được trình bày. Bằng cách kết hợp quan sát và kiểm tra thông tin, bạn sẽ dễ dàng phân biệt được các dòng AirPods khác nhau. Chúc bạn thành công trong việc xác định model AirPods của mình!</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể xác định model AirPods của mình bằng cách nào?</h3>
<p>Bạn có thể xác định model AirPods bằng ba cách: quan sát thiết kế (tai nghe in-ear hay over-ear, chất liệu đầu tai nghe), kiểm tra số model trên chính AirPods hoặc hộp sạc (bắt đầu bằng chữ &#8220;A&#8221;), hoặc sử dụng số sê-ri trên trang web của Apple để xác nhận.</p>
<h3>Tôi tìm số model AirPods ở đâu?</h3>
<p>Số model được khắc trên mỗi AirPod (phía dưới), trên hộp sạc AirPods, hoặc có thể tìm thấy trong phần Cài đặt Bluetooth trên iPhone, iPad hoặc Mac của bạn.</p>
<h3>Nếu tôi không tìm thấy số model, tôi phải làm gì?</h3>
<p>Hãy sử dụng số sê-ri của AirPods.  Bạn có thể tìm số sê-ri tương tự như cách tìm số model. Sau đó, nhập số sê-ri vào trang web <a href="https://checkcoverage.apple.com/" rel="noopener">checkcoverage.apple.com</a> của Apple để xác định model AirPods.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-kiem-tra-ban-dang-dung-model-airpods-nao/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-ket-noi-airpods-voi-may-tinh-windows-macbook/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-ket-noi-airpods-voi-may-tinh-windows-macbook/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thanh Kim]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 13 Jan 2025 05:53:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Mẹo Vặt Máy Tính]]></category>
		<category><![CDATA[AirPods]]></category>
		<category><![CDATA[kết nối airpods]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=71246</guid>

					<description><![CDATA[Kết nối AirPods với máy tính là một tính năng tuyệt vời giúp bạn tận dụng được tối đa khả năng không dây của tai nghe, cho dù bạn sử dụng máy tính Windows hay MacBook. Với vài bước đơn giản, AirPods có thể dễ dàng kết nối với các thiết bị ngoài hệ sinh [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Kết nối AirPods với máy tính</strong> là một tính năng tuyệt vời giúp bạn tận dụng được tối đa khả năng không dây của tai nghe, cho dù bạn sử dụng máy tính Windows hay MacBook. Với vài bước đơn giản, AirPods có thể dễ dàng kết nối với các thiết bị ngoài hệ sinh thái Apple, cho phép bạn trải nghiệm âm thanh mượt mà cho công việc và giải trí, từ hội họp trực tuyến đến thưởng thức âm nhạc riêng tư.</p>
<figure id="attachment_71248" aria-describedby="caption-attachment-71248" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-1-1.jpg" alt="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook" width="800" height="450" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 34"><figcaption id="caption-attachment-71248" class="wp-caption-text">Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook</figcaption></figure>
<h2><strong>Cách kết nối Airpods với máy tính Windows</strong></h2>
<p>Kết nối AirPods với máy tính Windows khá đơn giản, chỉ mất vài bước như sau:</p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Trước tiên, bạn hãy để AirPods của mình vào trong hộp sạc, đóng nắp lại và chờ vài giây để chúng sẵn sàng kết nối. Đảm bảo rằng tai nghe có ít nhất<strong> 20% pin</strong> để quá trình ghép đôi được mượt mà.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> AirPods kết nối với máy tính Windows thông qua Bluetooth, vì vậy, bạn cần bật chức năng này. Truy cập vào<strong> Settings &gt; Devices &gt; Bluetooth &amp; other devices</strong> để bật Bluetooth. Trên Windows 11, bạn cũng có thể bật Bluetooth dễ dàng thông qua menu Cài đặt Nhanh.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Ở đầu danh sách, bạn sẽ thấy tùy chọn <strong>Add Bluetooth or other device</strong>. Nhấp vào đó để thêm AirPods.</p>
<figure id="attachment_71249" aria-describedby="caption-attachment-71249" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-2-1.jpg" alt="Nhấn vào Add Bluetooth or other device" width="800" height="523" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 35"><figcaption id="caption-attachment-71249" class="wp-caption-text">Nhấn vào Add Bluetooth or other device</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 4:</strong> Trong danh sách các tùy chọn hiện ra, chọn <strong>Bluetooth</strong> để tìm kiếm thiết bị mới.</p>
<figure id="attachment_71250" aria-describedby="caption-attachment-71250" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-3.jpg" alt="Chọn Bluetooth" width="800" height="519" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 36"><figcaption id="caption-attachment-71250" class="wp-caption-text">Chọn Bluetooth</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 5:</strong> Mở nắp hộp AirPods và <strong>nhấn giữ nút tròn nhỏ phía sau</strong> hộp cho đến khi đèn LED bên trong (đối với AirPods đời cũ) hoặc đèn ở phía trước (đối với AirPods Pro) nhấp nháy.</p>
<figure id="attachment_71251" aria-describedby="caption-attachment-71251" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-4.jpg" alt="Nhấn giữ nút tròn nhỏ phía sau hộp" width="800" height="561" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 37"><figcaption id="caption-attachment-71251" class="wp-caption-text">Nhấn giữ nút tròn nhỏ phía sau hộp</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 6:</strong> Sau khi nhấn giữ nút một lúc, đèn trạng thái sẽ chuyển sang <strong>màu trắng</strong>, báo hiệu rằng AirPods đã sẵn sàng kết nối.</p>
<figure id="attachment_71252" aria-describedby="caption-attachment-71252" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-5.jpg" alt="Đèn trạng thái sẽ chuyển sang màu trắng" width="800" height="631" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 38"><figcaption id="caption-attachment-71252" class="wp-caption-text">Đèn trạng thái sẽ chuyển sang màu trắng</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 7:</strong> Sau vài giây, danh sách các thiết bị Bluetooth có sẵn sẽ hiển thị. Tìm biểu tượng AirPods của bạn và nhấp vào đó để kết nối.</p>
<figure id="attachment_71253" aria-describedby="caption-attachment-71253" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-6.jpg" alt="Tìm biểu tượng AirPods" width="800" height="521" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 39"><figcaption id="caption-attachment-71253" class="wp-caption-text">Tìm biểu tượng AirPods</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 8:</strong> Một thông báo sẽ xuất hiện cho biết thiết bị của bạn đã sẵn sàng. Nhấp vào <strong>Done</strong>. Từ giờ, AirPods sẽ tự động kết nối với máy tính.</p>
<figure id="attachment_71254" aria-describedby="caption-attachment-71254" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-7.jpg" alt="Nhấp vào Done" width="800" height="413" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 40"><figcaption id="caption-attachment-71254" class="wp-caption-text">Nhấp vào Done</figcaption></figure>
<p><span style="color: #339966;"><em><strong>Xem thêm: <a href="https://anonyviet.com/huong-dan-cap-nhat-phan-mem-cho-airpods/">Hướng dẫn cập nhật phần mềm cho AirPods</a></strong></em></span></p>
<h2><strong>Cách kết nối AirPods với MacBook</strong></h2>
<p>Khi bạn đã có sẵn AirPods kết nối với iPhone, chúng sẽ tự động ghép đôi với MacBook của bạn qua tính năng <strong>Apple Handoff</strong>. Bạn chỉ cần mở hộp AirPods, nhấp vào tùy chọn <strong>Sound Control</strong> trong thanh Menu của MacBook và chọn AirPods của mình. Tuy nhiên, nếu bạn muốn thực hiện quá trình kết nối thủ công, dưới đây là cách để làm điều đó.</p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Đặt cả hai tai nghe vào trong hộp sạc và mở nắp. Nhấn và giữ nút thiết lập ở phía sau hộp (hoặc nút điều khiển tiếng ồn đối với AirPods Max) cho đến khi đèn trạng thái nhấp nháy màu trắng.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Trên MacBook, mở <strong>Apple Menu &gt; System Settings &gt; Bluetooth</strong> và đảm bảo rằng tính năng này đã được bật.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Tại mục Danh sách thiết bị, tìm AirPods của bạn và nhấp vào <strong>Connect</strong> để kết nối.</p>
<figure id="attachment_71255" aria-describedby="caption-attachment-71255" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/11/ket-noi-airpods-voi-may-tinh-8.jpg" alt="nhấp vào Connect" width="800" height="633" title="Cách kết nối AirPods với máy tính Windows, Macbook 41"><figcaption id="caption-attachment-71255" class="wp-caption-text">Nhấp vào Connect</figcaption></figure>
<p><span style="color: #339966;"><em><strong>Xem thêm: <a href="https://anonyviet.com/thay-doi-cai-dat-cham-cho-airpods-va-airpods-pro/">Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro</a></strong></em></span></p>
<h2><strong>Lời Kết</strong></h2>
<p><strong>Kết nối AirPods với máy tính</strong> Windows hay MacBook không còn là điều phức tạp. Dù bạn cần tập trung cho công việc hay thư giãn với âm nhạc, AirPods mang lại sự tiện lợi và kết nối mượt mà trên cả hai nền tảng. Với các bước đơn giản, bạn sẽ không còn bị giới hạn trong hệ sinh thái Apple mà vẫn có thể tận dụng ưu điểm của tai nghe không dây ở mọi lúc, mọi nơi.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>AirPods của tôi không xuất hiện trong danh sách thiết bị Bluetooth. Tôi phải làm gì?</h3>
<p>Hãy đảm bảo rằng AirPods của bạn đã được đặt vào hộp sạc và đã được bật chế độ ghép nối (đèn LED nhấp nháy). Kiểm tra xem Bluetooth trên máy tính của bạn đã được bật chưa và thử khởi động lại cả AirPods và máy tính.</p>
<h3>Tôi có thể kết nối AirPods với nhiều thiết bị cùng lúc không?</h3>
<p>Có, AirPods hỗ trợ kết nối đa điểm.  Tuy nhiên, bạn chỉ có thể nghe nhạc từ một thiết bị tại một thời điểm.  Việc chuyển đổi giữa các thiết bị thường tự động, nhưng bạn cũng có thể điều chỉnh thủ công thông qua cài đặt Bluetooth hoặc trung tâm điều khiển.</p>
<h3>Nếu AirPods của tôi chỉ kết nối được với một bên, tôi nên làm thế nào?</h3>
<p>Hãy thử khởi động lại AirPods bằng cách đặt chúng vào hộp sạc, sau đó lấy chúng ra và đặt lại vào. Nếu vẫn gặp sự cố, hãy kiểm tra xem có vật cản nào ngăn chặn tín hiệu Bluetooth hay không, hoặc hãy tham khảo hướng dẫn khắc phục sự cố của nhà sản xuất.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-ket-noi-airpods-voi-may-tinh-windows-macbook/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cập nhật phần mềm cho AirPods</title>
		<link>https://anonyviet.com/huong-dan-cap-nhat-phan-mem-cho-airpods/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/huong-dan-cap-nhat-phan-mem-cho-airpods/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Thanh Kim]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 May 2024 02:40:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phần mềm điện thoại]]></category>
		<category><![CDATA[AirPods]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=59327</guid>

					<description><![CDATA[Tai nghe AirPods của Apple là một trong những thiết bị không dây phổ biến nhất hiện nay. Để đảm bảo hiệu suất tối ưu và tính năng mới nhất, việc cập nhật phần mềm cho AirPods là rất quan trọng để tối ưu hóa trải nghiệm nghe nhạc và sử dụng hàng ngày. Điều [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tai nghe AirPods của Apple là một trong những thiết bị không dây phổ biến nhất hiện nay. Để đảm bảo hiệu suất tối ưu và tính năng mới nhất, việc <strong>cập nhật phần mềm cho AirPods</strong> là rất quan trọng để tối ưu hóa trải nghiệm nghe nhạc và sử dụng hàng ngày.</p>
<h2><strong>Điều kiện để AirPods tự động cập nhật</strong></h2>
<p>Thông thường, AirPods sẽ tự động cập nhật phần mềm khi đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<ul>
<li>Tai nghe nằm trong hộp sạc.</li>
<li>Hộp sạc được cắm nguồn điện hoặc sạc không dây.</li>
<li>Đặt trong tầm kết nối với thiết bị Apple đã bắt cặp trước đó.</li>
<li>Thiết bị phải kết nối với internet</li>
</ul>
<figure id="attachment_59329" aria-describedby="caption-attachment-59329" style="width: 640px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/04/huong-dan-cap-nhat-phan-mem-cho-airpods-1.jpg" alt="cập nhật phần mềm cho AirPods" width="640" height="427" title="Hướng dẫn cập nhật phần mềm cho AirPods 44"><figcaption id="caption-attachment-59329" class="wp-caption-text">Điều kiện để AirPods tự động cập nhật</figcaption></figure>
<h2><strong>Cách cập nhật phần mềm cho AirPods thủ công</strong></h2>
<p>Trong trường hợp cần cập nhật thủ công, người dùng có thể thực hiện theo các bước sau:</p>
<p><strong>Bước 1:</strong> Mở nắp tai nghe và đặt gần iPhone, sau đó truy cập ứng dụng Cài đặt &gt; Cài đặt chung &gt; Giới thiệu và chọn vào AirPods đang kết nối để xem phiên bản phần mềm hiện tại ở dòng Firmware Version.</p>
<figure id="attachment_59330" aria-describedby="caption-attachment-59330" style="width: 640px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class=" size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2024/04/huong-dan-cap-nhat-phan-mem-cho-airpods-2.jpg" alt="cập nhật phần mềm cho AirPods" width="640" height="500" title="Hướng dẫn cập nhật phần mềm cho AirPods 45"><figcaption id="caption-attachment-59330" class="wp-caption-text">Xem phiên bản phần mềm hiện tại ở dòng Firmware Version</figcaption></figure>
<p><strong>Bước 2:</strong> So sánh phiên bản phần mềm hiện tại của AirPods với danh sách phiên bản phần mềm trên website của Apple.</p>
<p><strong>Bước 3:</strong> Nếu phiên bản thấp hơn phiên bản công bố từ Apple, bạn hãy đặt tai nghe vào hộp sạc và cắm điện hoặc sạc không dây, đảm bảo iPhone kết nối với internet.</p>
<p><strong>Bước 4:</strong> Mở nắp hộp sạc và để nguyên, quá trình cập nhật có thể mất vài phút.</p>
<p><strong>Bước 5:</strong> Sau khi cập nhật, kiểm tra lại phiên bản phần mềm để đảm bảo quá trình cập nhật đã hoàn tất.</p>
<h2><strong>Lưu ý cho người dùng Android</strong></h2>
<p>Đối với những người sử dụng điện thoại Android và ghép nối với tai nghe <a href="https://anonyviet.com/cach-tu-dong-tat-bluetooth-tren-iphone-khi-ngat-ket-noi-airpod-loa/">AirPods</a>, hiện chưa có phương pháp nào cho việc tự động cập nhật phần mềm của thiết bị. Bạn phải lựa chọn giữa việc tìm mượn một iPhone hoặc máy Mac để kết nối tạm thời với AirPods và cập nhật phần mềm, hoặc mang thiết bị đến điểm dịch vụ khách hàng của nhà sản xuất.</p>
<h2><strong>Lời Kết</strong></h2>
<p>Việc<strong> cập nhật phần mềm cho AirPods</strong> không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn đảm bảo an toàn và bảo mật cho người dùng. Hãy theo dõi các bước hướng dẫn để luôn giữ cho chiếc tai nghe của bạn được cập nhật với những tính năng mới nhất nhé!</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>AirPods của tôi có tự động cập nhật không?</h3>
<p>Thông thường, AirPods sẽ tự động cập nhật nếu nằm trong hộp sạc đang được sạc, gần thiết bị Apple đã ghép nối và thiết bị đó kết nối internet.</p>
<h3>Tôi có thể cập nhật AirPods bằng điện thoại Android không?</h3>
<p>Hiện tại, không có cách nào để cập nhật phần mềm AirPods trực tiếp từ điện thoại Android. Bạn cần sử dụng thiết bị Apple (iPhone hoặc Mac) để cập nhật.</p>
<h3>Làm sao để kiểm tra phiên bản phần mềm AirPods?</h3>
<p>Mở ứng dụng Cài đặt trên iPhone, vào Cài đặt chung > Giới thiệu, sau đó chọn AirPods đã ghép nối. Phiên bản phần mềm sẽ được hiển thị ở mục &#8220;Firmware Version&#8221;.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/huong-dan-cap-nhat-phan-mem-cho-airpods/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro</title>
		<link>https://anonyviet.com/thay-doi-cai-dat-cham-cho-airpods-va-airpods-pro/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/thay-doi-cai-dat-cham-cho-airpods-va-airpods-pro/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 26 May 2020 14:03:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phần mềm điện thoại]]></category>
		<category><![CDATA[AirPods]]></category>
		<category><![CDATA[AirPods Pro]]></category>
		<category><![CDATA[apple]]></category>
		<category><![CDATA[tai nghe]]></category>
		<category><![CDATA[tai nghe không dây]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=19789</guid>

					<description><![CDATA[AirPods là thiết bị tai nghe không dây của Apple cho chất lượng âm thanh cực đỉnh. Trải nghiệm nghe nhạc trên AirPods là khá hay đầy đủ bass, treb. Hiện trên AirPods có nút cảm ứng để bạn &#8220;gọi&#8221; các hành vi điều chỉnh nhạc. Nhưng nếu bạn muốn thay đổi hành vi cử [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>AirPods là thiết bị tai nghe không dây của <a href="https://anonyviet.com/?s=Apple">Apple</a> cho chất lượng âm thanh cực đỉnh. Trải nghiệm nghe nhạc trên AirPods là khá hay đầy đủ bass, treb. Hiện trên AirPods có nút cảm ứng để bạn &#8220;gọi&#8221; các hành vi điều chỉnh nhạc. Nhưng nếu bạn muốn thay đổi hành vi cử chỉ thì sao? Có một số cài đặt mà bạn nên điều chỉnh để cải thiện trải nghiệm của mình. Đây là cách thay đổi cài đặt AirPods của bạn.</strong></p>
<p>Sau khi AirPod của bạn được kết nối với iPhone hoặc iPad, bạn sẽ có thể thay đổi cài đặt và tùy chỉnh hành vi từ menu Bluetooth của thiết bị.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/cai-dat-airpods-2.jpg"><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/cai-dat-airpods-2.jpg" alt="cài đặt airpods 2" width="626" height="413" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 56"></a></p>
<h2>Thay đổi tên AirPods của bạn</h2>
<p>Trên màn hình của thiết bị IPhone, Ipad bạn mở Cài đặt -&gt; Bluetooth.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/setting-bluetooth.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/setting-bluetooth.png" alt="Thay đổi tên AirPods của bạn" width="488" height="164" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 57"></a> Tại đây, bạn chạm vào chỗ chữ <strong>i </strong>ở bên tay phải.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/tap-on-i.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/tap-on-i.png" alt="đổi tên AirPods Pro" width="488" height="128" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 58"></a></p>
<p>Bạn có thể nhấn vào <strong>Tên</strong> để đổi tên AirPods thành tên khác mà bạn thích.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/name-airpods.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/name-airpods.png" alt="change name airpods" width="488" height="190" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 59"></a></p>
<p>Ở màn hình tiếp theo, nhập tên mới và sau đó nhấn vào nút Xong trên bàn phím để lưu lại tên. Bây giờ, chọn nút Quay lại để quay lại menu cài đặt AirPods.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/back-button.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/back-button.png" alt="menu cài đặt AirPods" width="488" height="211" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 60"></a></p>
<h2>Tùy chỉnh chức năng Chạm 2 lần và chạm giữ để điều khiển AirPods</h2>
<p>Theo mặc định, cử chỉ chạm 2 lần vào AirPods và thao tác <strong>chạm và giữ</strong> sẽ làm cho AirPods Pro được liên kết với Siri. Nếu bạn đã quen với tai nghe Bluetooth, bạn có thể muốn thay thế nó bằng các hành động Phát/Tạm dừng hoặc Chuyển bài tiếp theo/ Quay về bài trước hoặc các tùy chọn <strong>Khử tiếng ồn</strong>.</p>
<p>Nếu bạn đang sử dụng AirPods hoặc AirPods Pro thế hệ 2, cụm từ Hey Hey Siri sẽ gọi Siri bất cứ lúc nào. Vì vậy, tốt nhất là cấu hình lại những cử chỉ này cho các hành động phù hợp với thói quen của bạn hơn.</p>
<p>Chạm vào tùy chọn <strong>Trái</strong> hay tùy chọn bên <strong>Phải</strong> để thay đổi hành động cho khi chạm vào AirPos.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/cham-2-lan-airpods.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/cham-2-lan-airpods.png" alt="chỉnh chạm 2 lần airpods" width="488" height="225" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 61"></a></p>
<p>Đây là danh sách các hành động có sẵn khi chạm trên AirPods:</p>
<ul>
<li>Siri</li>
<li>Tạm dừng phát nhạc</li>
<li>Chuyển qua bài tiếp theo</li>
<li>Quay về bài trước</li>
<li>Tắt nhạc</li>
</ul>
<p>Và đây là các hành động có sẵn trên AirPods Pro:</p>
<ul>
<li>Khử tiếng ồn</li>
<li>Siri</li>
</ul>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/2-left.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/2-left.png" alt="hành động có sẵn khi chạm trên AirPods" width="488" height="488" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 62"></a></p>
<h2>Tắt tính năng tự động phát hiện tai nghe</h2>
<p>Nếu bạn không thích AirPods tự động tắt nhạc/mở nhạc khi bạn đeo tai nghe hoặc tắt tai nghe, bạn có thể tắt tính năng &#8220;Automatic Ear Detection&#8221; tự động phát hiện tai nghe. Bạn có thể làm điều này bằng cách nhấn vào nút bật chuyển sang màu xanh bên cạnh tùy chọn.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/3-ear.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/3-ear.png" alt="Tắt tính năng tự động phát hiện tai nghe airpods" width="488" height="197" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 63"></a></p>
<p>Đây cũng là tính năng giúp âm thanh của điện thoại hoặc máy tính bảng tự chuyển qua AirPods để bạn nghe bên trong tai. Nếu bạn muốn dùng tính năng này bằng thao tác thủ công, bạn có thể tắt tính năng &#8220;Automatic Ear Detection&#8221; đi.</p>
<h2>Tùy chọn micro bên trái/phải để sử dụng</h2>
<p>Bya giờ, bạn có thể tùy chọn Micro bên trái hoặc bên phải của AirPods để sử dụng. Chỉ cần chọn vào tùy chọn &#8220;Microphone&#8221;. Theo mặc định, AirPods của bạn sẽ tự động chuyển micrô giữa các 2 tai nghe tùy thuộc vào việc bạn đang sử dụng tai nghe nào.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/Microphone.png"><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/Microphone.png" alt="Tùy chọn micro airpods" width="488" height="116" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 64"></a></p>
<p>Nhưng bây giờ bạn có thể tùy chọn Luôn dùng Micro bên phải hoặc bên trái bằng cách chọn “Always Left AirPod” hoặc “Always Right AirPod” để buộc AirPods luôn sử dụng một micro cố định.</p>
<p><a href="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/Always-Left-AirPod.png"><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2020/05/Always-Left-AirPod.png" alt="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 2" width="488" height="412" title="Cách thay đổi Cài đặt Chạm cho AirPods và AirPods Pro 65"></a></p>
<p>Nếu bạn đang gặp sự cố âm thanh từ một micrô của AirPods, đây có thể là một cách tốt để khắc phục sự cố mà không cần phải thay thế nút tai nghe khác.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể thay đổi tên AirPods của mình không?</h3>
<p>Có thể! Bạn vào Cài đặt > Bluetooth, tìm AirPods của mình, chạm vào biểu tượng &#8220;i&#8221;, rồi chọn &#8220;Tên&#8221; để đổi tên.</p>
<h3>Làm thế nào để tùy chỉnh các thao tác chạm trên AirPods của mình?</h3>
<p>Vào Cài đặt > Bluetooth, tìm AirPods của mình, chạm vào biểu tượng &#8220;i&#8221;.  Bạn sẽ thấy tùy chọn để tùy chỉnh các hành động cho thao tác chạm hai lần và giữ trên tai nghe trái và phải.</p>
<h3>Tôi có thể tắt tính năng tự động phát hiện tai nghe không?</h3>
<p>Có, bạn có thể tắt tính năng &#8220;Automatic Ear Detection&#8221; trong phần cài đặt AirPods.  Tìm AirPods của mình trong Cài đặt > Bluetooth, chạm vào biểu tượng &#8220;i&#8221; và tắt tính năng này bằng công tắc bật/tắt.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/thay-doi-cai-dat-cham-cho-airpods-va-airpods-pro/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
