<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>Linux &#8211; AnonyViet</title>
	<atom:link href="https://anonyviet.com/category/network/linux/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<description>Webiste chia sẻ kiến thức công nghệ thông tin, mạng máy tính, bảo mật phổ biến nhất Việt Nam. Luôn cập nhật tin tức, thủ thuật nóng hổi nhất</description>
	<lastBuildDate>Thu, 24 Jul 2025 16:41:35 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2018/10/cropped-ico-logo-75x75.png</url>
	<title>Linux &#8211; AnonyViet</title>
	<link>https://anonyviet.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>6 siêu ký tự mà mình thích sử dụng Terminal Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/6-sieu-ky-tu-ma-minh-thich-su-dung-terminal-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/6-sieu-ky-tu-ma-minh-thich-su-dung-terminal-linux/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 31 May 2024 23:34:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[Siêu ký tự]]></category>
		<category><![CDATA[terminal]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=40617</guid>

					<description><![CDATA[Đầu hành trình học Linux, mình đã học cách sử dụng dòng lệnh đầu tiên và biết đến siêu ký tự. Đó là điều làm cho Linux trở nên khác biệt. Mình có thể không dùng giao diện người dùng đồ họa (GUI), nhưng vẫn có thể hoạt động thoải mái. Nhiều máy tính Linux [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Đầu hành trình học Linux, mình đã học cách sử dụng dòng lệnh đầu tiên và biết đến siêu ký tự. Đó là điều làm cho Linux trở nên khác biệt. Mình có thể không dùng <a href="https://anonyviet.com/ui-la-gi-tim-hieu-thuat-ngu-ui-trong-thiet-ke/#:~:text=GUI%20l%C3%A0%20giao%20di%E1%BB%87n%20m%C3%A0,%C4%91%C3%B3%20c%C5%A9ng%20g%E1%BB%8Di%20l%C3%A0%20GUI.">giao diện người dùng đồ họa (GUI)</a>, nhưng vẫn có thể hoạt động thoải mái. Nhiều máy tính Linux chạy <a href="https://viblo.asia/p/p1-tim-hieu-headless-browser-puppeteer-63vKjngdK2R" target="_blank" rel="noopener">headless</a> và bạn có thể hoàn thành tất cả các tác vụ quản trị trên dòng lệnh. Nó sử dụng nhiều lệnh cơ bản như ls, ls-l, ls-l, cd, pwd, top, và nhiều lệnh khác.</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/04/terminal_command_linux_desktop_code-1.jpg" alt="6 siêu ký tự mà mình thích sử dụng Terminal Linux" width="520" height="292" title="6 siêu ký tự mà mình thích sử dụng Terminal Linux 2"></p>
<h2>Siêu ký tự Shell trên Linux</h2>
<p>Bạn có thể mở rộng từng lệnh đó thông qua việc sử dụng siêu ký tự. Mình không biết bạn gọi những thứ này là gì, nhưng siêu ký tự đã giúp cho công việc của mình dễ dàng và nhanh hơn nhiều.</p>
<h3>Dấu gạch đứng |</h3>
<p>Giả sử rằng bạn muốn biết tất cả các phiên bản Firefox đang chạy trên hệ thống của mình. Thì bạn có thể sử dụng lệnh ps với an -ef để liệt kê tất cả các phiên bản của chương trình đang chạy trên hệ thống. Nhưng bây giờ mình chỉ muốn xem những trường hợp liên quan đến Firefox thì mình sẽ sử dụng siêu ký tự dấu gạch đứng | kết quả cho grep, để tìm kiếm các mẫu.</p>
<p><code><span class="co4">$ </span><span class="kw2">ps</span> <span class="re5">-ef</span> <span class="sy0">|</span> <span class="kw2">grep</span> firefox </code></p>
<h3>Chuyển hướng đầu ra &gt;</h3>
<p>Một siêu ký tự yêu thích khác của mình là chuyển hướng đầu ra &gt;. Mình sử dụng nó để in kết quả của tất cả các trường hợp mà Intel đã đề cập là kết quả của lệnh dmesg. Bạn có thể thấy điều này rất hữu ích trong việc khắc phục sự cố phần cứng. Siêu ký tự này sẽ chuyển hướng kết quả của lệnh vào file amd.txt.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ dmesg | grep amd &gt; amd.txt
$ cat amd.txt
[ 0.897] amd_uncore: 4 amd_df counters detected
[ 0.897] amd_uncore: 6 amd_l3 counters detected
[ 0.898] perf/amd_iommu: Detected AMD IOMMU #0 (2 banks, 4 counters/bank).</pre>
<h3>Dấu hoa thị *</h3>
<p>Dấu hoa thị * hoặc ký tự đại diện rất được yêu thích khi tìm kiếm các tệp có cùng phần mở rộng — như .jpg hoặc .png. Trước tiên, mình truy cập vào thư mục Picture trên hệ thống và sử dụng một lệnh như sau:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ ls *.png
BlountScreenPicture.png
DisplaySettings.png
EbookStats.png
StrategicPlanMenu.png
Screenshot from 01-24 19-35-05.png</pre>
<h3>Dấu ngã ~</h3>
<p>Dấu ngã ~ là một cách nhanh chóng để quay lại thư mục chính của bạn trên hệ thống Linux bằng cách nhập lệnh sau:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ cd ~
$ pwd
/home/don</pre>
<h3>Biểu tượng đô la $</h3>
<p>Biểu tượng $ được sử dụng để so khớp các mẫu, nó sẽ lấy bất kỳ chuỗi nào kết thúc bằng một chuỗi đã cho. Ví dụ, khi sử dụng cả siêu ký tự | và $:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ ls | grep png$
BlountScreenPicture.png
DisplaySettings.png
EbookStats.png
StrategicPlanMenu.png
Screenshot from 01-24 19-35-05.png</pre>
<h3>Dấu mũ ^</h3>
<p>Biểu tượng ^ hạn chế kết quả đối với các mục bắt đầu bằng một chuỗi nhất định. Ví dụ, khi sử dụng cả siêu ký tự | và ^:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ ls | grep ^Screen
Screenshot from 01-24 19-35-05.png</pre>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể xem thêm 10 chương trình Terminal thú vị trên Linux mà bạn nên thử khi chán <a href="https://anonyviet.com/10-chuong-trinh-terminal-thu-vi-tren-linux/">tại đây.</a></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Siêu ký tự | (dấu gạch đứng) dùng để làm gì?</h3>
<p>Siêu ký tự | (dấu gạch đứng) dùng để nối kết quả của một lệnh với lệnh khác. Ví dụ,  <code>ps -ef | grep firefox</code> sẽ lấy kết quả của lệnh <code>ps -ef</code> và truyền nó cho lệnh <code>grep firefox</code> để tìm kiếm các dòng chứa &#8220;firefox&#8221;.</p>
<h3>Siêu ký tự &gt; (chuyển hướng đầu ra) hoạt động như thế nào?</h3>
<p>Siêu ký tự &gt; dùng để chuyển hướng đầu ra của một lệnh vào một file. Ví dụ, <code>dmesg | grep amd &gt; amd.txt</code> sẽ ghi kết quả của lệnh <code>dmesg | grep amd</code> vào file <code>amd.txt</code>.</p>
<h3>Dấu hoa thị * và các siêu ký tự khác có thể kết hợp với nhau không?</h3>
<p>Có, các siêu ký tự có thể kết hợp với nhau. Ví dụ, <code>ls | grep png$</code> kết hợp dấu hoa thị (<code>*</code>, ngầm định trong <code>ls *.png</code>) với <code>$</code> để tìm kiếm các file kết thúc bằng &#8220;.png&#8221;, còn <code>ls | grep ^Screen</code> kết hợp với <code>^</code> để tìm kiếm các file bắt đầu bằng &#8220;Screen&#8221;.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/6-sieu-ky-tu-ma-minh-thich-su-dung-terminal-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách cài đặt Wine trên Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-cai-dat-wine-tren-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-cai-dat-wine-tren-linux/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 05 May 2024 05:59:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[Wine]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=40790</guid>

					<description><![CDATA[Wine là một công cụ tuyệt vời có thể giúp bạn cài đặt các ứng dụng Windows trên Linux, nhưng chính xác thì làm cách nào để bạn có thể cài đặt nó trên PC Linux của mình? Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt ứng dụng này trên [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Wine là một công cụ tuyệt vời có thể giúp bạn cài đặt các ứng dụng Windows trên Linux, nhưng chính xác thì làm cách nào để bạn có thể cài đặt nó trên PC Linux của mình? Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt ứng dụng này trên tất cả các bản phân phối Linux.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/04/how-to-install-Wine-on-Linux-768x432-1.jpg" alt="Cách cài đặt Wine trên Linux" width="768" height="432" title="Cách cài đặt Wine trên Linux 4"></p>
<p>Đối với những người không biết dự án này hoạt động như thế nào hoặc ý nghĩa của nó, thì Wine là viết tắt của &#8220;Wine is not an emulator&#8221; (Nghe hơi ảo nhỉ) và đó là một chương trình sử dụng Windows API cùng với các thư viện khác để cài đặt và chạy các ứng dụng Windows (tệp .exe) trên Linux.</p>
<h2>Cách cài đặt Wine trên Linux</h2>
<h3>Trên các bản phân phối dựa trên Debian/Ubuntu</h3>
<p>Dưới đây là các bước để cài đặt dự án trên các bản phân phối dựa trên Debian và Ubuntu.</p>
<p>1. Kích hoạt kiến ​​trúc 32-bit. Đây là điều cần thiết để có thể chạy các ứng dụng Windows 32-bit:</p>
<p><code>sudo dpkg --add-architecture i386</code></p>
<p>2. Tải xuống key kho lưu trữ bằng wget và thêm key kho lưu trữ của dự án.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">wget -nc https://dl.winehq.org/wine-builds/winehq.key
sudo apt-key add winehq.key</pre>
<p>3. Thêm kho lưu trữ của dự án chính thức vào sources.list.d để có thể tải xuống và cài đặt Wine. Nếu bạn đang sử dụng Ubuntu, hãy sao chép và dán lệnh sau vào terminal và nhấn Enter.</p>
<p><code>sudo add-apt-repository 'deb https://dl.winehq.org/wine-builds/ubuntu/ impish main'</code></p>
<p>4. Lệnh trên dành cho Ubuntu 21.10 ‘Impish Indri’, nhưng nếu bạn đang sử dụng một bản phát hành khác, hãy thay thế ‘impish’ bằng tên đầu tiên của bản phát hành đó. Ví dụ: hirsute, focus, bionic,&#8230;</p>
<p>5. Đối với Debian, sử dụng lệnh sau và thay thế &#8216;Bookworm&#8217; bằng phiên bản bạn đã cài đặt.</p>
<p><code>sudo apt-add-repository 'deb http://dl.winehq.org/wine-builds/debian/ bookworm main'</code></p>
<p>6. Cuối cùng, cập nhật repos và cài đặt dự án bằng các lệnh sau.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">sudo apt update
sudo apt install --install-recommends winehq-stable</pre>
<p>7. Để kiểm tra xem ứng dụng đã được cài đặt chưa, hãy gõ lệnh sau và enter.</p>
<p><code>wine --version</code></p>
<h3>Trên Fedora, RHEL và CentOS</h3>
<p>1. Để cài đặt dự án này trên Fedora, trước tiên bạn cần thêm kho lưu trữ.</p>
<p><code>dnf config-manager --add-repo https://dl.winehq.org/wine-builds/fedora/35/winehq.repo</code></p>
<p>2. Thay thế &#8217;35&#8217; trong URL bằng phiên bản mới nhất mà bạn đang sử dụng.</p>
<p>3. Cuối cùng, sử dụng lệnh này để cài đặt Wine.</p>
<p><code>dnf install winehq-stable</code></p>
<p>4. Để kiểm tra xem ứng dụng đã được cài đặt đúng chưa, hãy sử dụng lệnh sau.</p>
<p><code>wine --version</code></p>
<h3>Trên Arch/bản phân phối dựa trên Arch</h3>
<p>Để cài đặt phiên bản mới nhất của dự án này trên Arch hoặc các bản phân phối dựa trên Arch, hãy làm theo các hướng dẫn sau.</p>
<p>1. Cập nhật kho lưu trữ.</p>
<p><code>sudo pacman -Syu</code></p>
<p>2. Cài đặt dự án bằng lệnh sau.</p>
<p><code>sudo pacman -S wine</code></p>
<p>3. Kích thước của ứng dụng sẽ vào khoảng 70 MB. Nhập “y” và nhấn enter để bắt đầu tải xuống và cài đặt dự án.</p>
<p>4. Cuối cùng, để kiểm tra xem ứng dụng được cài đặt thành công hay chưa, hãy nhập.</p>
<p><code>wine --version</code></p>
<p>Dự án Wine không chỉ mang lại khả năng chạy các ứng dụng Windows trên Linux mà còn cứu vãn tình trạng chơi game trên Linux. Nhờ dự án này là mã nguồn mở, Valve đã có thể phát triển lớp tương thích Proton, một nhánh của dự án này, để làm cho việc <a href="https://anonyviet.com/co-nen-choi-game-tren-linux-khong/">chơi game trên Linux</a> trở nên dễ tiếp cận hơn. <a href="https://reviewgame.vn/steam-deck-la-gi/" target="_blank" rel="noopener">Steam Deck</a> cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện việc chơi game trên Linux.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Wine là gì và nó hoạt động như thế nào?</h3>
<p>Wine là một lớp tương thích mã nguồn mở, cho phép chạy các ứng dụng Windows (.exe) trên hệ điều hành Linux.  Nó không phải là một trình giả lập, mà thay vào đó, nó dịch các lệnh gọi API của Windows thành các lệnh tương ứng trên Linux.</p>
<h3>Tôi có cần kích hoạt kiến trúc 32-bit không?</h3>
<p>Nếu bạn muốn chạy các ứng dụng Windows 32-bit trên hệ thống Linux của mình, việc kích hoạt kiến trúc 32-bit là cần thiết.  Đối với các ứng dụng 64-bit, điều này không bắt buộc.</p>
<h3>Làm thế nào để kiểm tra xem Wine đã được cài đặt thành công?</h3>
<p>Sau khi cài đặt, hãy mở terminal và nhập lệnh <code>wine --version</code>.  Nếu Wine được cài đặt thành công, phiên bản của Wine sẽ được hiển thị.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-cai-dat-wine-tren-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mọi thứ bạn cần biết về siêu ký tự (Metacharacters) Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/moi-thu-ban-can-biet-ve-sieu-ky-tu-metacharacters-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/moi-thu-ban-can-biet-ve-sieu-ky-tu-metacharacters-linux/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Dec 2023 00:07:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[Bash]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[script]]></category>
		<category><![CDATA[shell]]></category>
		<category><![CDATA[Siêu ký tự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=39098</guid>

					<description><![CDATA[Tính năng mạnh mẽ nhất của Linux Bash shell là khả năng làm việc với các file và chuyển hướng đầu vào và đầu ra của chúng một cách vô cùng hiệu quả. Linux sử dụng các ký tự hoặc ký hiệu đặc biệt được gọi là siêu ký tự (Metacharacters) bổ sung cho lệnh [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tính năng mạnh mẽ nhất của Linux Bash shell là khả năng làm việc với các file và chuyển hướng đầu vào và đầu ra của chúng một cách vô cùng hiệu quả. Linux sử dụng các ký tự hoặc ký hiệu đặc biệt được gọi là siêu ký tự (Metacharacters) bổ sung cho lệnh shell liên quan đến tìm kiếm tệp và kết nối lệnh.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/linux-metacharacters.jpg" alt="Mọi thứ bạn cần biết về siêu ký tự (Metacharacters) Linux" width="707" height="354" title="Mọi thứ bạn cần biết về siêu ký tự (Metacharacters) Linux 8"></p>
<p>Các siêu ký tự rất hữu ích trong việc liệt kê, xóa và sao chép các tệp trên Linux. Tuy nhiên, chức năng của mỗi siêu ký tự khác nhau tùy thuộc vào lệnh bạn đang sử dụng.</p>
<p>Bài viết này cung cấp kiến thức chuyên sâu về các loại siêu ký tự khác nhau trong Linux. Và mình sẽ giải thích cách các ký tự đặc biệt này giúp kết nối và mở rộng các lệnh.</p>
<h2>Xử lý File với siêu ký tự</h2>
<p>Linux shell cho phép bạn lưu các lần gõ phím khi nhập lệnh bằng cách sử dụng siêu ký tự giữa các tệp hoặc tên thư mục. Những ký tự này giúp bạn tham chiếu đến một nhóm tệp hoặc một thư mục để liệt kê, di chuyển hoặc thực hiện các hành động khác.</p>
<p>Đây là một số siêu ký tự trong Linux Shell:</p>
<ul>
<li>* (Dấu hoa thị): Khớp một hoặc nhiều lần xuất hiện của một ký tự</li>
<li>? (Dấu chấm hỏi): Khớp một ký tự đơn lẻ hoặc một lần xuất hiện mẫu</li>
<li>[] (Dấu ngoặc vuông): Khớp với bất kỳ số, ký hiệu hoặc bảng chữ cái được phân tách bằng dấu gạch ngang nào được chỉ định bên trong dấu ngoặc vuông</li>
</ul>
<p>Một cách lý tưởng để thực hành siêu ký tự trong Linux là tạo một thư mục trống mới bên trong thư mục <strong>/tmp</strong>.</p>
<p><code>sudo mkdir /tmp/meta</code></p>
<p>Bây giờ truy cập vào thư mục <strong>/tmp/meta</strong> bằng lệnh <strong>cd</strong> và tạo các tệp trống mới bằng cách sử dụng lệnh <strong>touch</strong>:</p>
<p><code>touch apple.txt cider.sh vinegar.php cat.txt lemon.txt juice.sh catfish.sh</code><code> </code></p>
<p>Sử dụng các lệnh sau để kiểm tra siêu ký tự &#8220;*&#8221; và hiển thị kết quả đầu ra:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls c*
Output:
catfish.sh cat.txt cider.sh</pre>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls c*h
Output:
catfish.sh cider.sh</pre>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls *r*
Output:
cider.sh vinegar.php</pre>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">sudo rm *p*</pre>
<p>Lệnh trên sẽ xóa tất cả các tệp có chứa ký tự <strong>&#8220;p&#8221;</strong> trong tên của nó. Bạn có thể xác nhận thay đổi bằng lệnh <strong>ls</strong>:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls
Output:
catfish.sh cat.txt cider.sh juice.sh lemon.txt</pre>
<div class="TnITTtw-tpart TnITTtw-t">Dưới đây là một số ví dụ về dấu &#8220;?&#8221;:</div>
<div class="TnITTtw-mv-translit TnITTtw-translation-translit TnITTtw-t">
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls a?*
Output:
apple.txt</pre>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls c?t*
Output:
catfish.sh cat.txt</pre>
<p>Lệnh cuối cùng khớp với bất kỳ tệp nào bắt đầu bằng chữ <strong>c</strong> và có chữ<strong> t</strong> là chữ cái thứ ba (cat.txt, catfish.sh,&#8230;). Bây giờ sử dụng tùy chọn <strong>[av]*</strong> với lệnh ls để liệt kê tất cả các tệp bắt đầu bằng <strong>a</strong> hoặc <strong>v:</strong></p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls [av]*
Output:
apple.txt vinegar.sh</pre>
<p>Bạn có thể sửa đổi lệnh trên để chỉ liệt kê các tệp kết thúc bằng chữ <strong>t</strong>:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls [ac]*[t]
Output:
apple.txt catfish.txt cat.txt</pre>
<p>Tương tự, bạn có thể sử dụng các chữ cái được phân tách bằng dấu gạch ngang để xác định phạm vi và liệt kê các tệp như sau:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls [a-j]*
Output:
apple.txt catfish.sh cat.txt cider.sh juice.sh</pre>
<h2>Chuyển hướng file siêu ký tự</h2>
<p>Để hiểu rõ hơn về chuyển hướng trong Bash, mỗi quy trình trong Linux đều có các bộ mô tả tệp, được gọi là đầu vào tiêu chuẩn (stdin/0), đầu ra tiêu chuẩn (stdout/1) và lỗi tiêu chuẩn (stderr/2). Chúng xác định nguồn gốc của đầu vào lệnh và quyết định nơi gửi đầu ra và thông báo lỗi.</p>
<p>Các siêu ký tự giúp bạn sửa đổi các hành động này bằng cách <a href="https://hoclaptrinh.vn/tutorial/hoc-unix/dieu-huong-io-trong-unix-linux" target="_blank" rel="noopener">chuyển hướng luồng nội dung I/O</a>. Nói chung, Linux shell đọc đầu vào lệnh từ bàn phím và ghi kết quả ra màn hình. Chuyển hướng đầu vào cho phép lệnh đọc nội dung từ tệp thay vì bàn phím, và chuyển hướng đầu ra lưu đầu ra vào tệp.</p>
<p>Nói cách khác, siêu ký tự chuyển hướng tệp Linux cho phép bạn chuyển hướng nội dung đến (&gt;) và từ (&lt;) tệp. Ba siêu ký tự chuyển hướng chính là:</p>
<p>1. <strong>&lt;:</strong> Chuyển nội dung tệp sang lệnh. Ví dụ: đầu ra lệnh cho <strong>less .bashrc</strong> cũng giống như <strong>less &lt; .bashrc</strong>.</p>
<p>2.<strong> &gt;:</strong> Chuyển đầu ra lệnh vào tệp. Lệnh <strong>ls /etc &gt; <span class="skimlinks-unlinked">lists.txt </span></strong><span class="skimlinks-unlinked">sẽ</span> lưu kết quả đầu ra vào tệp <strong>lists.txt</strong>.</p>
<p>3. <strong>&gt;&gt;:</strong> Thêm đầu ra lệnh vào nội dung tệp.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/Append_file_with_redirection.jpg" alt="Mọi thứ bạn cần biết về siêu ký tự (Metacharacters) Linux 3" width="582" height="70" title="Mọi thứ bạn cần biết về siêu ký tự (Metacharacters) Linux 9"></p>
<p>wc là viết tắt của word count và bạn có thể sử dụng nó để hiển thị sự khác biệt giữa tệp trước và sau khi gắn nó với đầu ra.</p>
<h2>Siêu ký tự mở rộng dấu ngoặc nhọn</h2>
<p>Siêu ký tự mở rộng dấu ngoặc nhọn cho phép bạn mở rộng các ký tự trên các thư mục, tên tệp hoặc các tham số lệnh khác. Ví dụ: bạn có thể tạo một thư mục mới bên trong thư mục <strong>/tmp</strong> và tạo một tập hợp các tệp bằng cách sử dụng lệnh touch như sau:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">sudo mkdir /tmp/brace; cd /tmp/brace
touch test{1,2,3,4,5}</pre>
<p>Bây giờ, bạn có thể kiểm tra xem touch đã tạo tệp hay chưa bằng lệnh ls.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">ls
Output:
test1 test2 test3 test4 test5</pre>
<p>Bạn có thể chỉ định nhiều danh sách để tạo tên tệp dựa trên sự kết hợp của các phần tử trong danh sách. Ví dụ:</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">touch {apple,cider,vinegar}.{fruit,liquid,sour}
touch {a,b,c}.{1,2,3}</pre>
<p>Lệnh cuối cùng sẽ tạo các tệp sau trong thư mục hiện tại:</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/creating-new-files-with-touch.jpg" alt="Mọi thứ bạn cần biết về siêu ký tự (Metacharacters) Linux 4" width="658" height="245" title="Mọi thứ bạn cần biết về siêu ký tự (Metacharacters) Linux 10"></p>
<p>Lệnh đầu tiên sử dụng hai bộ dấu ngoặc nhọn để liên kết tên tệp trong mỗi bộ với bộ kia. Bạn cũng có thể viết lệnh cuối cùng bằng cách <strong>touch {a..c}.{1..3}</strong>  để chỉ định phạm vi giữa a và c và 1 và 3.</p>
<p>Ngoài việc tạo tệp, bạn cũng có thể sử dụng dấu ngoặc nhọn để xóa hoặc sao chép tệp sang các vị trí khác.</p>
<h2>Một số siêu ký tự Linux khác</h2>
<p>Dưới đây là bảng một số siêu ký tự bạn phải biết để kết nối lệnh với tên, mô tả và ví dụ của chúng để thực hành:</p>
<table style="width: 100%; height: 182px;" border="1" cellspacing="1" cellpadding="1">
<thead>
<tr style="height: 14px;">
<th style="height: 14px;" scope="col">Tên</th>
<th style="height: 14px;" scope="col">Mô tả</th>
<th style="height: 14px;" scope="col">Ví dụ</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr style="height: 28px;">
<td style="height: 28px;">Pipe (|)</td>
<td style="height: 28px;">Kết nối đầu ra lệnh làm đầu vào cho lệnh khác.</td>
<td style="height: 28px;">cat /etc/passwd | grep root</td>
</tr>
<tr style="height: 28px;">
<td style="height: 28px;">Semicolon (;)</td>
<td style="height: 28px;">Cho phép thực hiện các lệnh tuần tự, lần lượt.</td>
<td style="height: 28px;">cd /etc ; ls -la ; chmod +x /tmp/<span class="skimlinks-unlinked">script.php</span></td>
</tr>
<tr style="height: 28px;">
<td style="height: 28px;">Ampersand (&amp;)</td>
<td style="height: 28px;">Chạy các quy trình hoặc lệnh trong nền.</td>
<td style="height: 28px;">find / -perm -u=s -type f &amp;</td>
</tr>
<tr style="height: 28px;">
<td style="height: 28px;">Dollar ($)</td>
<td style="height: 28px;">Mở rộng biểu thức số học và chuyển nó vào shell</td>
<td style="height: 28px;">echo &#8220;total files in this directory are: $(ls | wc -l)&#8221;</td>
</tr>
<tr style="height: 28px;">
<td style="height: 28px;">Null Redirection (2&gt;)</td>
<td style="height: 28px;">Hướng thông báo lỗi chuẩn đến tệp /dev/null</td>
<td style="height: 28px;">your_command 2&gt;/dev/null</td>
</tr>
<tr style="height: 28px;">
<td style="height: 28px;">Circumflex (^)</td>
<td style="height: 28px;">Khớp với bất kỳ mẫu nào bắt đầu bằng biểu thức theo sau là ^</td>
<td style="height: 28px;">cd /etc/ssh ; ls | grep ^s</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Các siêu ký tự trên Linux còn được gọi là các ký tự đại diện bổ sung ý nghĩa đặc biệt cho các lệnh và kiểm soát hành vi của chúng. Các siêu ký tự tối ưu hóa hiệu suất công việc của người dùng trong khi làm việc với các tệp/thư mục và kết nối/mở rộng các lệnh shell Linux.</p>
<p>Bên cạnh đó, siêu ký tự cũng là khối xây dựng của biểu thức chính quy. Ngoài ra, tìm hiểu về siêu ký tự và cách sử dụng chúng là một kỹ năng quan trọng cần có nếu bạn muốn trở thành một người dùng Linux chuyên nghiệp.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể xem thêm cách viết Shell Script trong Linux <a href="https://anonyviet.com/cach-viet-shell-script-trong-linux-unix/">tại đây</a>.</p>
</div>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Siêu ký tự * và ? khác nhau như thế nào?</h3>
<p>Siêu ký tự * khớp với một hoặc nhiều ký tự bất kỳ, trong khi ? chỉ khớp với một ký tự duy nhất.  Ví dụ, <code>ls c*</code> sẽ liệt kê tất cả file bắt đầu bằng &#8220;c&#8221;, còn <code>ls c?t</code> sẽ chỉ liệt kê các file bắt đầu bằng &#8220;c&#8221;, tiếp theo là một ký tự bất kỳ và kết thúc bằng &#8220;t&#8221;.</p>
<h3>Làm thế nào để sử dụng siêu ký tự [] để lọc file?</h3>
<p>Siêu ký tự [] cho phép bạn khớp với một tập hợp các ký tự cụ thể. Ví dụ, <code>ls [abc]*</code> sẽ liệt kê tất cả các file bắt đầu bằng &#8220;a&#8221;, &#8220;b&#8221;, hoặc &#8220;c&#8221;. Bạn cũng có thể sử dụng dấu gạch ngang để chỉ định một phạm vi, ví dụ <code>ls [a-z]*</code> sẽ liệt kê tất cả các file bắt đầu bằng một chữ cái thường.</p>
<h3>Siêu ký tự chuyển hướng &gt; và &gt;&gt; khác nhau ra sao?</h3>
<p>Siêu ký tự &gt; sẽ ghi đè nội dung của một file nếu file đó đã tồn tại.  Trong khi đó, &gt;&gt; sẽ thêm nội dung vào cuối file hiện có mà không làm mất đi dữ liệu cũ.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/moi-thu-ban-can-biet-ve-sieu-ky-tu-metacharacters-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/5-sai-lam-ma-cac-nha-phat-trien-thuong-mac-phai-khi-bat-dau-su-dung-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/5-sai-lam-ma-cac-nha-phat-trien-thuong-mac-phai-khi-bat-dau-su-dung-linux/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 28 Dec 2023 00:07:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=39338</guid>

					<description><![CDATA[Mình đoán là các bạn quyết định chuyển sang Linux vì các ưu điểm của Linux so với Windows, đặc biệt là đối với các nhà phát triển. Nhưng đối với những người mới, thì họ thường mắc phải 5 sai lầm sau khi bắt đầu sử dụng Linux. 5 sai lầm mà các nhà [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mình đoán là các bạn quyết định chuyển sang Linux vì <a href="https://anonyviet.com/12-ly-do-nen-tu-bo-windows-va-chuyen-sang-linux/">các ưu điểm của Linux so với Windows</a>, đặc biệt là đối với các nhà phát triển. Nhưng đối với những người mới, thì họ thường mắc phải 5 sai lầm sau khi bắt đầu sử dụng Linux.<img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/2022-01-31_11-24.png" alt="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux" width="1170" height="779" title="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 17"></p>
<h2>5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux</h2>
<h3>1. Nghĩ Linux là Windows/macOS</h3>
<p>Linux có thể làm hầu hết mọi thứ mà mac hoặc windows có thể làm, điều đó hoàn toàn chính xác nhưng nó hoạt động không giống với cách mà bạn thường làm, ví dụ như driver trên Linux rất hạn chế, từ <a href="https://www.nvidia.com/Download/index.aspx" target="_blank" rel="noopener">driver NVIDIA</a> độc quyền hoặc driver thiết bị của bạn nằm trong nhân Linux hoặc rất có thể driver sẽ không được hỗ trợ. Bạn có thể biên dịch một số driver của bên thứ ba cho một vài thiết bị ngoại vi nhưng nói chung, drivercủa bạn nằm trong nhân, bạn sẽ nhận được driver mới hơn khi cập nhật nhân và hệ thống tệp sẽ khác và vị trí của tệp cũng sẽ rất khác biệt.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/6uVyY5Wk_a.jpg" alt="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 10" width="440" height="330" title="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 18"></p>
<h3>2. Các bản phân phối Linux</h3>
<p>Phân phối về cơ bản chỉ là một cách để đóng gói nhân Linux vào một số công cụ hệ thống. Một máy tính để bàn về cơ bản quản lý một số drivers, một vài gói và đó là những gì người dùng thường nghĩ. Những người mới bắt đầu sẽ có xu hướng cài đặt hoặc hướng tới một bản phân phối cụ thể vì giao diện của nó. Họ có xu hướng quên hoặc không biết rằng mình có thể sao chép giao diện trên hầu như bất kỳ bản phân phối Linux nào khác. Bạn có thể lấy chủ đề và các biểu tượng và thứ mà bạn cần là Môi trường máy tính (desktop environments), chứ không phải 1 bản phôi phối. Vì DE sẽ quyết định giao diện của bản phân phối đó.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/yv5EXUwaS.jpg" alt="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 11" width="770" height="493" title="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 19"></p>
<h3>3. Gặp khó khăn về giao diện</h3>
<p>Mình đã từng gặp những người chuyển từ bản phân phối này sang bản phân phối khác vì nút đóng trên cửa sổ nằm ở bên trái thay vì ở bên phải :v. Tất cả đều xuất phát từ thực tế là mọi người thường không tùy chỉnh được nhiều, bạn có thể chỉnh sửa một vài thứ trong mac os hoặc trên windows nhưng điều đó rất hạn chế hoặc bạn có thể sử dụng các công cụ của bên thứ ba và phá vỡ hệ thống của mình, điều này không xảy ra trên Linux, bạn hầu như có thể chỉnh sửa hoặc thay đổi bất kỳ thứ gì mà không cần thay đổi môi trường máy tính để bàn (DE).</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/F4EN5foVg.jpg" alt="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 12" width="880" height="555" title="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 20"></p>
<h3>4. Mong đợi phần mềm trên Windows/Mac hoạt động trên Linux</h3>
<p>Sai lầm thứ tư mà những người mới bắt đầu sử dụng Linux mắc phải là mong đợi tất cả các chương trình họ sử dụng trước đó hoạt động được trên Linux. Linux không chạy được các chương trình Windows hoặc các chương trình của mac. Thay vào đó, bạn phải sử dụng những phần mềm thay thế có chức năng tương tự phần mềm cũ.</p>
<p>Vì vậy nên trước khi chuyển sang sử dụng Linux thì mình khuyên bạn nên tìm hiểu xem các phần mềm chuyên dụng mà bạn thường dùng có hoạt động được trên Linux hay không? Nếu không thì có phần mềm thay thế nào có chức năng tương tự hay không?</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/bhfWHBVxA.jpg" alt="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 13" width="880" height="660" title="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 21"></p>
<h3>5. Làm theo hướng dẫn CLI một cách mù quáng</h3>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/01/PUYa33kdQ.jpg" alt="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 14" width="500" height="399" title="5 sai lầm mà các nhà phát triển thường mắc phải khi bắt đầu sử dụng Linux 22"></p>
<p>Sai lầm thứ năm mà người mới bắt đầu sử dụng Linux thường mắc phải là làm theo các hướng dẫn command line trên mạng hoàn toàn mù quáng. Hầu hết các hướng dẫn dành cho Linux đều được viết bằng lệnh dòng lệnh, bởi vì đối với tác giả, cách này dễ dàng hơn việc thiết kế GUI trên các DE khác nhau.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể sử dụng phần mềm Windows/macOS trên Linux không?</h3>
<p>Không, Linux không tương thích trực tiếp với phần mềm Windows hoặc macOS.  Bạn cần tìm các phần mềm thay thế tương tự trên Linux.</p>
<h3>Sự khác biệt giữa các bản phân phối Linux là gì?</h3>
<p>Các bản phân phối Linux khác nhau chủ yếu về giao diện người dùng (Desktop Environment) và các gói phần mềm được cài đặt sẵn. Bạn có thể tùy chỉnh giao diện trên hầu hết các bản phân phối.</p>
<h3>Tôi có thể tùy chỉnh giao diện Linux đến mức độ nào?</h3>
<p>Linux cho phép tùy chỉnh rất cao. Bạn có thể thay đổi hầu hết mọi thứ về giao diện mà không cần thay đổi toàn bộ môi trường máy tính để bàn.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/5-sai-lam-ma-cac-nha-phat-trien-thuong-mac-phai-khi-bat-dau-su-dung-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-su-dung-microsoft-office-tren-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-su-dung-microsoft-office-tren-linux/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 13 Nov 2023 00:43:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[office]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=42494</guid>

					<description><![CDATA[Đối với nhiều người dùng, không có hỗ trợ cho Microsoft Office là lý do duy nhất khiến họ không chuyển sang Linux. Đúng là Microsoft Office không có sẵn để cài đặt trên Linux. Đối với một số người dùng hiện tại, việc không có Microsoft Office trên Linux sẽ gây thêm khó khăn. [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Đối với nhiều người dùng, không có hỗ trợ cho Microsoft Office là lý do duy nhất khiến họ không chuyển sang Linux. Đúng là Microsoft Office không có sẵn để cài đặt trên Linux. Đối với một số người dùng hiện tại, việc không có Microsoft Office trên Linux sẽ gây thêm khó khăn. Cũng có một số bộ ứng dụng văn phòng mã nguồn mở tốt và đủ tính năng cho hầu hết người dùng.</p>
<p>Nhưng có những tình huống bạn buộc phải sử dụng MS Office. Nếu đồng nghiệp tại nơi làm việc gửi cho bạn tài liệu Office có macro phức tạp, nó có thể không hoạt động tốt với LibreOffice. Tương tự, nếu trường đại học hoặc nơi làm việc của bạn yêu cầu bạn gửi file .docx hoặc .xlsx và bạn sử dụng LibreOffice, có thể sẽ xuất hiện vấn đề tương thích trong các bảng, macro và các phần tử khác có liên quan.</p>
<p>Đây là những khó khăn thực tế mà những người phải cộng tác với người dùng MS office gặp phải. Nếu bạn đang ở trong tình huống phải sử dụng Microsoft Office, bạn không cần phải bỏ Linux hoàn toàn. Dưới đây là một số cách bạn có thể sử dụng Microsoft Office trên máy tính để bàn Linux.</p>
<h2>Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux</h2>
<h3>1. Sử dụng Microsoft Office 365 Online</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng các ứng dụng Microsoft Office trong trình duyệt web của mình. Và nó hoạt động trên bất kỳ hệ điều hành nào. Tất nhiên bao gồm cả Linux.</p>
<p>Đây là cách tốt nhất để truy cập các ứng dụng Microsoft Office nếu bạn có kết nối internet ổn định.</p>
<p>Lưu ý rằng phiên bản Office trực tuyến không có tất cả các tính năng bạn nhận được trong phiên bản dành cho máy tính để bàn. Tuy nhiên, đó là một lựa chọn đủ tốt trong nhiều trường hợp. Nếu bạn có tài khoản Microsoft, bạn có thể đăng nhập trực tiếp vào Microsoft 365.</p>
<p>Nếu chưa có, bạn phải tạo tài khoản Microsoft. Không cần đăng ký bản trả phí, bạn có thể sử dụng phiên bản thu gọn của tất cả các công cụ văn phòng thiết yếu như Microsoft Word, Excel,&#8230;, ngay trên trình duyệt web của mình.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/microsoft-office-linux.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux" width="600" height="460" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 32"></p>
<p>Phần tốt nhất của dịch vụ này là bạn có thể sử dụng 5 GB dung lượng lưu trữ OneDrive miễn phí để giữ tài liệu của bạn trực tuyến và nó tích hợp tốt với tất cả các ứng dụng có sẵn. Bạn cũng có thể sử dụng ứng dụng Office trên điện thoại di động.</p>
<p>Lưu ý rằng có một số khác biệt về tính năng giữa Office Online và các ứng dụng máy tính để bàn gốc. Bạn có thể biết thêm <a href="https://docs.microsoft.com/en-us/office365/servicedescriptions/office-online-service-description/office-online-service-description" target="_blank" rel="noopener">tại đây</a>.</p>
<p>Hơn nữa, nếu bạn muốn tận dụng tối đa nó, với nhiều bộ nhớ đám mây hơn và một số tính năng cao cấp, bạn cũng có thể chọn đăng ký Microsoft 365.</p>
<p>Ưu điểm</p>
<ul>
<li>Miễn phí với tài khoản Microsoft</li>
<li>Tài liệu được lưu trên đám mây và có thể được truy cập từ mọi thiết bị</li>
<li>5 GB bộ nhớ miễn phí với OneDrive</li>
<li>Có thể sử dụng trên mọi hệ điều hành mà không cần cài đặt phần mềm</li>
</ul>
<p>Nhược điểm</p>
<ul>
<li>Bạn phải tạo tài khoản Microsoft</li>
<li>Phiên bản miễn phí thiếu các tính năng</li>
<li>Bạn chỉ có thể lưu trữ miễn phí các tài liệu có dung lượng tối đa 5 GB</li>
<li>Cần kết nối internet để truy cập và chỉnh sửa tệp</li>
</ul>
<h3>2. Sử dụng chương trình tương thích với Windows</h3>
<p>Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn muốn trải nghiệm ứng dụng Microsoft Office dành cho máy tính để bàn ngay trong hệ thống Linux của mình. Bạn có thể sử dụng một máy ảo để cài đặt Windows, nhưng chúng ta sẽ nói về cách đó sau, vì nó tốn nhiều thời gian. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng các chương trình tương thích của Windows trên các máy Linux.</p>
<p>Mình sẽ đề xuất hai cách để cài đặt ứng dụng Microsoft Office trên Linux:</p>
<ul>
<li>Sử dụng PlayOnLinux (miễn phí nhưng cung cấp các phiên bản cũ hơn của MS office)</li>
<li>Sử dụng CrossOver (trả phí và đi kèm với hỗ trợ thích hợp)</li>
</ul>
<h4>Sử dụng PlayOnLinux</h4>
<p>PlayOnLinux là một trong những cách tốt nhất để chạy các ứng dụng Windows trên Linux.</p>
<p>Trên Ubuntu, bạn có thể cài đặt nó bằng một lệnh thông qua Terminal như sau:</p>
<p><code>sudo apt install winbind playonlinux winetricks -y</code><code> </code></p>
<p>Sau khi cài đặt, khởi chạy chương trình và nhấp vào nút Install, nút này sẽ đồng bộ các gói có sẵn và cho phép chúng ta cài đặt MS Office.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/Sync-available-software-1-2.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 23" width="600" height="395" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 33"></p>
<div class="TnITTtw-t TnITTtw-inside-layout">
<div class="TnITTtw-t TnITTtw-content">
<div class="TnITTtw-t TnITTtw-help-selected-wrap TnITTtw-hsw-24 TnITTtw-has-bottom-arr0w">
<div class="TnITTtw-t TnITTtw-help-inside-layout TnITTtw-hil-24">
<div id="TnITTtw-trVisibleLayout-24" class="TnITTtw-trVisibleLayout TnITTtw-t">
<div id="TnITTtw-trEntireLayout-24" class="TnITTtw-trEntireLayout TnITTtw-t">
<div class="TnITTtw-t TnITTtw-content-layout TnITTtw-content-layout-24">
<div class="TnITTtw-padded-single-translation TnITTtw-trans-wrap TnITTtw-t">
<div class="TnITTtw-tpart TnITTtw-t">Bây giờ, bạn sẽ cần chọn phần mềm bạn muốn cài đặt.</div>
<div class="TnITTtw-more-butt0n TnITTtw-t iw-mTrigger" data-to="vi">Nếu bạn đã mua Microsoft Office trước đó, bạn có thể đã có sẵn file cài đặt hoặc tệp ISO.</div>
<div data-to="vi">Bật tùy chọn “No-cd needed” nếu bạn không định sử dụng trình cài đặt của mình và tìm “Office”. Nó sẽ liệt kê tất cả các chương trình Microsoft Office tương thích. Chọn phiên bản mong muốn của bạn và nhấp vào nút <strong>Install</strong> để tải xuống/cài đặt tự động.</div>
<div data-to="vi"><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/Searching-for-MS-Office-2.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 24" width="600" height="458" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 34"></div>
<div data-to="vi">Nó sẽ tự động tạo một không gian ảo cho MS Office và sẽ cài đặt Wine. Khi bạn đã thực hiện xong các bước cơ bản, nó sẽ hiển thị lời nhắc bạn phải chọn phương pháp cài đặt giữa tệp thiết lập và DVD.</div>
<div data-to="vi">Mình sẽ sử dụng tùy chọn đầu tiên để thuận tiện. Sau khi chọn tùy chọn đầu tiên, hãy tìm tệp thiết lập và tất cả các quy trình khác sẽ được xử lý tự động.</div>
<div data-to="vi"><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/Using-setup-file-2.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 25" width="600" height="314" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 35"></div>
<div data-to="vi">Ngay sau đó trình cài đặt sẽ bắt đầu quá trình cài đặt và bạn sẽ nhanh chóng nhận được bộ ứng dụng văn phòng yêu thích của mình. Bạn có thể truy cập trực tiếp nó mà không cần PlayOnLinux từ hệ thống Linux hoặc từ trong ứng dụng.</div>
<div data-to="vi"><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/Installed-office-suit-800x445-1.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 26" width="600" height="334" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 36"></div>
<div data-to="vi">Ví dụ: hãy thử khởi chạy MS Word:</div>
<div data-to="vi"><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/MS-Office-800x660-1.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 27" width="600" height="495" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 37"></div>
<div data-to="vi">Lưu ý rằng bạn sẽ không tìm thấy phiên bản Microsoft Office mới nhất bằng phương pháp này và có thể không phải là trải nghiệm tốt nhất về mặt hiệu suất.</div>
<h4 class="TnITTtw-ico-listen TnITTtw-listen-butt0n TnITTtw-listen-translation TnITTtw-t" data-to="vi">Sử dụng CrossOver</h4>
<p>CrossOver là phần mềm trả phí cho phép bạn chạy các ứng dụng Windows trên Linux theo cách tốt nhất có thể.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/crossover-21-1-0.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 28" width="600" height="379" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 38"></p>
<p>Nó được xây dựng dựa trên Wine và một số dự án mã nguồn mở. Các nhà phát triển CrossOver đóng góp rất nhiều cho dự án WINE.</p>
<p>Bạn chỉ cần mua một lần và sử dụng bao lâu tùy thích. Rất tiếc, bạn vẫn không thể tải phiên bản Microsoft Office 2021 mới nhất. Phiên bản mới nhất hoạt động tốt với CrossOver là Office 2016 tại thời điểm viết bài này.</p>
<p>Ưu điểm</p>
<ul>
<li>Không cần Internet khi sử dụng Office</li>
<li>Giấy phép Office hiện có của bạn có thể hoạt động giống nhau</li>
</ul>
<p>Nhược điểm</p>
<ul>
<li>Chỉ có các phiên bản cũ hơn</li>
</ul>
<h3>3. Sử dụng máy ảo để chạy Windows</h3>
<p>Nếu bạn là người có đủ tài nguyên hệ thống, tùy chọn này sẽ cho phép bạn sử dụng nhiều loại phần mềm độc quyền. Đó là bởi vì, bạn sẽ sử dụng Windows từ bên trong Linux, như một máy ảo.</p>
<p>Cơ chế máy ảo cho phép bạn sử dụng một hệ điều hành khác (như Windows) bên trong Linux như một ứng dụng thông thường.</p>
<p>Bạn có thể chọn sử dụng các tùy chọn như Quickgui, VMware, GNOME Boxes hoặc VirtualBox. Ví dụ: Bạn có thể cài đặt Linux trong VirtualBox trên Linux <a href="https://anonyviet.com/cach-cai-dat-linux-trong-virtualbox/">tại đây</a>.</p>
<p>Nhưng để chạy máy ảo, bạn cần phải có một máy tính đủ mạnh. Bạn sẽ gặp khó khăn nếu bạn cố gắng sử dụng máy ảo trên máy 4GB RAM và CPU i3. Vì bạn có thể gặp sự cố khi chia sẻ khay nhớ tạm và tệp giữa hệ điều hành khách (Windows) và hệ điều hành chủ (Linux).</p>
<p>Một điều khác là về giấy phép Windows. Nếu bạn có một hệ thống mới được cài đặt sẵn Windows, giấy phép của bạn sẽ được liên kết với máy của bạn ở cấp BIOS/firmware. Bạn sẽ có thể sử dụng Windows trong máy ảo mà không gặp vấn đề gì.</p>
<p>Ưu điểm</p>
<ul>
<li>Không cần Internet khi sử dụng Office</li>
<li>Sử dụng phiên bản mới nhất của MS Office</li>
<li>Sử dụng các phần mềm chỉ dành cho Windows khác</li>
</ul>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div id="TnITTtw-tr-scrollbar-24" class="TnITTtw-tr-scrollbar TnITTtw-t">
<div class="TnITTtw-dragBar TnITTtw-t">Nhược điểm</div>
<ul>
<li class="TnITTtw-dragBar TnITTtw-t">Chỉ hoạt động tốt với các máy tính mạnh</li>
<li class="TnITTtw-dragBar TnITTtw-t">Giấy phép có thể là một vấn đề</li>
</ul>
<h3>4. Sử dụng các bộ ứng dụng văn phòng thay thế tương thích với các tệp MS Office</h3>
<p>Vì vậy, nếu bạn đang sử dụng Linux, khả năng cao bản phân phối của bạn đã tích hợp sẵn LibreOffice. Nhưng không phải lúc nào LibreOffice cũng tương thích với các định dạng tệp MS Office.</p>
<p>Mình sẽ đề xuất hai bộ ứng dụng văn phòng được biết đến với khả năng tương thích tốt hơn với các tệp Microsoft Office của bạn:</p>
<h4>1. OnlyOffice</h4>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/OnlyOffice-800x518-1.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 29" width="600" height="389" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 39"></p>
<p>Nếu bạn đang tìm kiếm một bộ ứng dụng văn phòng giống với Microsoft Office với một số tính năng cần thiết, OnlyOffice có thể là một lựa chọn tuyệt vời.</p>
<p>Bạn có thể tải xuống phiên bản dành cho máy tính để bàn miễn phí trên Linux, Windows và macOS.</p>
<h4>2. WPS Office</h4>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/WPS-office-1-800x443-1.jpg" alt="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 30" width="600" height="332" title="Cách sử dụng Microsoft Office trên Linux 40"></p>
<p>WPS Office trước đây được gọi là Kingsoft Office. Các nhà phát triển Trung Quốc của WPS không ngại bắt chước giao diện của các sản phẩm MS Office.</p>
<p>Tuy nhiên, đây không phải là phần mềm mã nguồn mở.</p>
<p>WPS được tinh chỉnh để sử dụng cho mục đích cá nhân và cung cấp khả năng tương thích tốt với các tài liệu Microsoft Office. Là một trong những lựa chọn thay thế tốt nhất cho MS Office.</p>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể sử dụng Microsoft Office trên Linux mà không cần cài đặt phần mềm không?</h3>
<p>Có, bạn có thể sử dụng Microsoft Office 365 Online thông qua trình duyệt web.  Đây là một giải pháp miễn phí (với giới hạn dung lượng lưu trữ) và hoạt động trên mọi hệ điều hành, bao gồm cả Linux. Tuy nhiên, phiên bản online có ít tính năng hơn so với phiên bản desktop.</p>
<h3>Làm thế nào để cài đặt Microsoft Office trên Linux?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng các công cụ như PlayOnLinux (miễn phí nhưng hỗ trợ các phiên bản cũ hơn) hoặc CrossOver (trả phí, hỗ trợ tốt hơn) để chạy các ứng dụng Windows, bao gồm cả Microsoft Office, trên hệ thống Linux của bạn.  Lưu ý rằng hiệu suất có thể không lý tưởng.</p>
<h3>Có sự khác biệt nào giữa việc sử dụng Microsoft Office Online và phiên bản desktop không?</h3>
<p>Có. Phiên bản Online có ít tính năng hơn và phụ thuộc vào kết nối internet ổn định để hoạt động. Phiên bản desktop cung cấp đầy đủ tính năng hơn nhưng yêu cầu cài đặt phần mềm (thông qua các công cụ tương thích như PlayOnLinux hoặc CrossOver).</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-su-dung-microsoft-office-tren-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/10-cong-cu-tao-ascii-art-thu-vi-trong-terminal-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/10-cong-cu-tao-ascii-art-thu-vi-trong-terminal-linux/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ellyx13]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Nov 2023 00:43:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[ascii]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=42504</guid>

					<description><![CDATA[Terminal Linux không đáng sợ như bạn nghĩ. Tất nhiên, ban đầu nó có thể hơi đáng sợ nhưng một khi bạn hiểu rõ hơn về Terminal, bạn sẽ bắt đầu yêu nó. Bạn có thể sử dụng Terminal cho công việc nghiêm túc. Nhưng có rất nhiều điều thú vị mà bạn có thể [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Terminal Linux không đáng sợ như bạn nghĩ. Tất nhiên, ban đầu nó có thể hơi đáng sợ nhưng một khi bạn hiểu rõ hơn về Terminal, bạn sẽ bắt đầu yêu nó. Bạn có thể sử dụng Terminal cho công việc nghiêm túc. Nhưng có rất nhiều điều thú vị mà bạn có thể làm trong Terminal. Một trong số đó là vẽ ASCII.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/ascii-art-tools-linux.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux" width="600" height="338" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 52"></p>
<p>Bạn có thể hiển thị các thông báo được xác định trước hoặc ngẫu nhiên, chơi trò chơi hoặc chạy một số hoạt ảnh ở định dạng ASCII trong terminal Linux bằng cách sử dụng các công cụ dòng lệnh khác nhau.</p>
<p>Hầu hết các chương trình này sẽ có sẵn trong kho của bản phân phối Linux. Bạn có thể sử dụng trình quản lý gói của hệ thống để cài đặt chúng. Để giữ cho bài viết ngắn gọn, mình chỉ hướng dẫn các cài đặt cho Ubuntu.</p>
<h2>10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux</h2>
<h3>1. lolcat: Thêm màu sắc cho terminal của bạn</h3>
<p><a href="https://github.com/busyloop/lolcat" target="_blank" rel="noopener">lolcat</a> không liên quan gì đến ASCII. Ít nhất là không trực tiếp.</p>
<p>Tuy nhiên, mình liệt kê nó vì bạn có thể kết hợp các công cụ ASCII khác với lolcat. Nó tương tự như lệnh cat nhưng nó thêm các màu gradient ngẫu nhiên vào đầu ra.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/lolcat.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 41" width="551" height="287" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 53"></p>
<p>Nó có thể không hữu ích vào lúc này nhưng bạn sẽ thấy tác động của nó khi đầu ra của các công cụ ASCII khác được chuyển qua lolcat. Cài đặt lolcat bằng lệnh apt:</p>
<p><code>sudo apt install lolcat</code></p>
<h3>2. Aewan: Hiển thị văn bản ASCII đẹp mắt</h3>
<p>Aewan là một trình biên tập đồ họa/hoạt ảnh ASCII nhiều lớp. Nó tạo ra các tệp nghệ thuật ASCII và một định dạng dễ phân tích cú pháp để tích hợp vào các ứng dụng terminal.</p>
<p>Nó có hai công cụ: aewan, một trình soạn thảo ASCII và aecat, để xem tệp đã tạo.</p>
<p>Mình sẽ không thảo luận về phần trình soạn thảo ở đây.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/Aewan-initial-layout.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 42" width="600" height="295" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 54"></p>
<p>Để hiển thị bất kỳ văn bản nào ở định dạng ASCII đẹp, bạn cần lệnh aecat.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/aewan-output.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 43" width="600" height="153" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 55"></p>
<p>Để cài đặt aewan, hãy sử dụng lệnh sau:</p>
<p><code>sudo apt install aewan</code></p>
<p>Và sau đó sử dụng nó như thế này:</p>
<p><code>aecat hello</code></p>
<h3>3. Cowsay: Làm cho một con bò ASCII nói bất cứ điều gì bạn muốn</h3>
<p>Coway đã là một công cụ phổ biến đối với những người dùng Linux dày dặn kinh nghiệm. Nó hiển thị một con bò ASCII lặp lại văn bản bạn cung cấp cho nó.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/cowsay-1.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 44" width="551" height="287" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 56"></p>
<p>Nhưng bạn sẽ không bị hạn chế ở chỉ con bò. Bạn cũng có thể thay đổi nó thành một số con vật khác. Giống như một con rồng:</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/cowsay.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 45" width="600" height="251" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 57"></p>
<p>Bạn có nhận thấy đầu ra trong ảnh chụp màn hình ở trên không? Đó là điều kỳ diệu của lệnh lolcat mà mình đã đề cập trước đó.</p>
<p>Để cài đặt coway, hãy sử dụng:</p>
<p><code>sudo apt install cowsay</code></p>
<p>Sau khi cài đặt, bạn có thể sử dụng nó như sau:</p>
<p><code>cowsay hello</code></p>
<h3>4. jp2a: Chuyển đổi hình ảnh thành ASCII</h3>
<p>jp2a là một công cụ dòng lệnh chuyển đổi hình ảnh sang ASCII trong terminal Linux. Nó hoạt động với các tệp JPEG và PNG. Nó cũng cho phép đầu ra màu và lựa chọn bộ ký tự của bạn xuất hiện dưới dạng hình ảnh ASCII.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/jp2a.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 46" width="600" height="316" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 58"></p>
<p>Bạn có thể cài đặt nó bằng lệnh sau:</p>
<p><code>sudo apt install jp2a</code></p>
<p>Bạn có thể nhận được đầu ra đầy màu sắc và lưu văn bản ASCII như sau:</p>
<p><code>jp2a --output=ascii.txt --colors input.png</code></p>
<h3>5. linuxlogo: Hiển thị logo ASCII của bản phân phối Linux</h3>
<p>Cái tên nói lên tất cả. Nó hiển thị logo Linux ở định dạng ASCII. Nó cũng hiển thị một số thông tin bổ sung như phiên bản nhân Linux, CPU, RAM, tên máy chủ,&#8230;.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/linux-logo.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 47" width="600" height="227" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 59"></p>
<p>Bạn có thể cài đặt nó bằng lệnh apt:</p>
<p><code>sudo apt install linuxlogo</code></p>
<p>Chỉ cần nhập linuxlogo để sử dụng lệnh.</p>
<h3>6. Neofetch: Hiển thị logo Linux cùng với thông tin hệ thống</h3>
<p>Lệnh linuxlogo ở trên quá đơn giản. Bạn có thể tăng độ chi tiết bằng cách sử dụng Neofetch. Nó hiển thị bản phân phối theo cách đẹp hơn cùng với một số thông tin hệ thống như nhân, thời gian hoạt động, môi trường máy tính để bàn, chủ đề, biểu tượng, v.v.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/neofetch.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 48" width="600" height="308" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 60"></p>
<p>Bạn cũng có thể phân tích cú pháp thông qua lolcat để có đầu ra màu cầu vồng.</p>
<p>Cài đặt Neofetch bằng lệnh này:</p>
<p><code>sudo apt install neofetch</code></p>
<p>Và sau đó chỉ cần nhập neofetch để chạy lệnh. Ngoài ra còn có screenfetch, một công cụ tương tự như Neofetch. Bạn có thể sử dụng một trong hai.</p>
<h3>7. fortune: Nhận lời tiên đoán</h3>
<p>Bạn có thể nhận được một số lời tiên đoán trong tương lai hoặc câu trích dẫn hay trong Terminal:</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/fortune-cookie-Linux.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 49" width="551" height="207" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 61"></p>
<p>Bạn có thể cài đặt nó bằng lệnh sau:</p>
<p><code>sudo apt install fortune</code></p>
<h3>8. pv: Làm cho mọi thứ hoạt hình</h3>
<p>Lệnh pv được sử dụng để theo dõi tiến trình của dữ liệu. Nhưng bạn có thể sử dụng nó để tạo hiệu ứng cho đầu ra của bất kỳ lệnh nào. Kết hợp nó với một số lệnh được đề cập ở trên và bạn có thể thấy ASCII xuất hiện trên màn hình của bạn như thể nó đang được nhập từng dòng.</p>
<p>Cài đặt nó bằng lệnh sau:</p>
<p><code>sudo apt install pv</code></p>
<p>Và sau đó sử dụng nó theo cách sau:</p>
<p><code>neofetch | pv -qL 200 | lolcat</code></p>
<p>Số càng cao, tốc độ sẽ càng cao.</p>
<h3>9. cmatrix: Ma trận ASCII</h3>
<p>Bạn có thể chạy ma trận ASCII trong terminal Linux bằng lệnh cmatrix.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/07/cmatrix.jpg" alt="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 50" width="551" height="327" title="10 công cụ tạo ASCII Art thú vị trong Terminal Linux 62"></p>
<p>Bạn có thể cài đặt nó bằng lệnh apt:</p>
<p><code>sudo apt install cmatrix</code></p>
<p>Sau khi cài đặt, bạn có thể chạy nó với:</p>
<p><code>cmatrix</code></p>
<p>Nó bắt đầu hoạt ảnh ngay lập tức và nó tiếp tục tạo ra văn bản màu xanh lá cây ngẫu nhiên rơi và biến mất khỏi màn hình. Để dừng ứng dụng đang chạy, hãy sử dụng phím Ctrl + C.</p>
<h3>10. cbonsai: Trồng cây cảnh trong terminal</h3>
<p>cbonsai là một lệnh Linux thú vị cho phép bạn chạy hoạt ảnh trồng cây bonsai ở định dạng ASCII.</p>
<p>Bạn có thể cài đặt cbonsai bằng cách sử dụng:</p>
<p><code>sudo apt install cbonsai</code></p>
<p>Và sau đó để chạy hoạt ảnh, hãy sử dụng lệnh này:</p>
<p><code>cbonsai -l</code></p>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể thử 10 chương trình Terminal thú vị mỗi khi bạn chán <a href="https://anonyviet.com/10-chuong-trinh-terminal-thu-vi-tren-linux/">tại đây</a>.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có cần cài đặt phần mềm bên ngoài để sử dụng các công cụ ASCII Art này không?</h3>
<p>Có, bạn cần cài đặt các công cụ được đề cập trong bài viết bằng trình quản lý gói của hệ thống (ví dụ: <code>apt</code> trên Ubuntu).  Hướng dẫn cài đặt cụ thể được cung cấp cho từng công cụ.</p>
<h3>Làm thế nào để tôi thêm màu sắc vào ASCII Art của mình?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng lệnh <code>lolcat</code> để thêm màu sắc gradient ngẫu nhiên vào đầu ra của các công cụ ASCII khác.  Chỉ cần dẫn đầu ra của lệnh ASCII qua <code>lolcat</code> (ví dụ:  <code>cowsay hello | lolcat</code>).</p>
<h3>Có công cụ nào chuyển đổi ảnh thành ASCII Art không?</h3>
<p>Có, công cụ <code>jp2a</code> cho phép bạn chuyển đổi hình ảnh JPEG và PNG thành ASCII Art.  Bạn có thể chỉ định tệp đầu vào và đầu ra khi sử dụng lệnh này.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/10-cong-cu-tao-ascii-art-thu-vi-trong-terminal-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách tìm File/Folder lớn nhất trên Linux</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-tim-file-folder-lon-nhat-tren-linux/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-tim-file-folder-lon-nhat-tren-linux/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 23 Mar 2023 02:37:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[Tìm file]]></category>
		<category><![CDATA[tìm folder]]></category>
		<category><![CDATA[tìm thư mục lớn nhất]]></category>
		<category><![CDATA[tìm thư mục nặng nhất]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=45978</guid>

					<description><![CDATA[Nếu bạn đang dùng Linux, chắc hẵn sẽ gặp tình trạng ổ cứng bị chiếm dung lượng nhưng không biết file hay folder nào đang nặng nhất để tìm và xóa bớt. Trên Linux, có sẵn các lệnh giúp bạn tìm File/Folder lớn nhất. Với sự kết hợp 3 lệnh du, sort và head sẽ [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nếu bạn đang dùng Linux, chắc hẵn sẽ gặp tình trạng ổ cứng bị chiếm dung lượng nhưng không biết file hay folder nào đang nặng nhất để tìm và xóa bớt. Trên Linux, có sẵn các lệnh giúp bạn tìm File/Folder lớn nhất. Với sự kết hợp 3 lệnh <code>du</code>, <code>sort</code> và <code>head</code> sẽ giúp bạn nhanh chóng liệt kê ra các dữ liệu đang chiếm dung lượng ổ cứng trên Linux hay VPS của bạn.</p>
<ol>
<li>Lệnh <code>du</code>: xác định dung lượng sử dụng</li>
<li>Lệnh <code>sort</code>: sort lại các dòng của file text hoặc input data</li>
<li>Lệnh <code>head</code>: output dữ liệu từ trên xuống, ví dụ lấy 10 dòng đầu tiên chẳng hạn</li>
</ol>
<p>Kiểm tra dung lượng của thư mục <code>/home/</code> nếu muốn kiểm tra dung lượng thư mục root thì thay thành <code>/root/</code></p>
<pre>du -sh /home/</pre>
<p>Sử dụng lệnh bên dưới để tìm 10 file/thư mục có dung lượng lớn nhất. Thay <code>/home</code> bằng đường dẫn bạn muốn</p>
<pre>du -a /home/ | sort -n -r | head -n 10</pre>
<p>Output ví dụ:</p>
<pre>589700 /home
589696 /home/anonyviet.com
526988 /home/anonyviet.com/public_html
506628 /home/anonyviet.com/public_html/wp-content
385096 /home/anonyviet.com/public_html/wp-content/uploads
179988 /home/anonyviet.com/public_html/wp-content/uploads/2014
117072 /home/anonyviet.com/public_html/wp-content/uploads/2013
74212 /home/anonyviet.com/public_html/wp-content/plugins
47296 /home/anonyviet.com/public_html/wp-content/uploads/2012
43100 /home/anonyviet.com/public_html/wp-content/cache</pre>
<p>Nếu bạn muốn đổi dung lượng <strong>byte</strong> thành <strong>MB, KB t</strong>hì dùng lệnh sau:</p>
<pre>cd /home
du -hsx * | sort -rh | head -10</pre>
<p>Các lệnh trên chỉ sử dụng được khi Linux có cài đặt gói <code>sort</code>, nếu không thì bạn có thể dùng lệnh dưới đây:</p>
<pre>for i in G M K; do du -ah | grep [0-9]$i | sort -nr -k 1; done | head -n 11</pre>
<p>Output ví dụ:</p>
<pre>179M	.
84M	./uploads
57M	./images
51M	./images/a
49M	./images/abc/2013
47M	./uploads/def
37M	./videos/gha/2013/12
37M	./videos/gha/2013
37M	./videos/gha
36M	./videos
35M	./uploads/gha</pre>
<p><strong>Lệnh tìm kiếm các file lớn nhất trong 1 Folder:</strong></p>
<p>Tìm kiếm file lớn nhất trong Folder<code> /home</code></p>
<pre>find /home -printf '%s %p\n'| sort -nr | head -10
</pre>
<p>Tìm kiếm file lớn nhất trong Folder hiện tại</p>
<p><code>find . -printf '%s %p\n'| sort -nr | head -10</code></p>
<p>Output ví dụ:</p>
<pre>5700875 ./images/faq/2023/11/iftop-outputs.gif
5459671 ./videos/faq/2023/12/glances/glances.webm
5091119 ./videos/faq/2023/12/glances/glances.ogv
4706278 ./images/faq/2023/09/cyberciti.biz.linux.wallpapers_r0x1.tar.gz
3911341 ./videos/faq/2023/12/vim-exit/vim-exit.ogv
3640181 ./videos/faq/2023/12/python-subprocess/python-subprocess.webm
3571712 ./images/faq/2023/12/glances-demo-large.gif
3222684 ./videos/faq/2023/12/vim-exit/vim-exit.mp4
3198164 ./videos/faq/2023/12/python-subprocess/python-subprocess.ogv
3056537 ./images/faq/2023/08/debian-as-parent-distribution.png.bak</pre>
<p>Để chỉ hiển thị file, không hiển thị Folder thì các bạn dùng lệnh:</p>
<pre>find /path -type f -printf '%s %p\n'| sort -nr | head -10</pre>
<p>hoặc</p>
<pre>find /path -type f -iname "*.mp4" -printf '%s %p\n'| sort -nr | head -10</pre>
<ul>
<li>Tìm thư mục lớn nhất trong Linux</li>
<li>Tìm thư mục nặng nhất trong Linux</li>
<li>Tìm folder lớn nhất trong Linux</li>
<li>Tìm folder nặng nhất trong Linux</li>
<li>Tìm file lớn nhất trong Linux</li>
<li>Tìm file nặng nhất trong Linux</li>
</ul>
<p style="text-align: right;"><em>Tham khảo: hocvps.com</em></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể tìm file/folder lớn nhất ở đâu trên hệ thống Linux của mình?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng lệnh <code>du -sh /path/to/directory</code> để xem tổng dung lượng của một thư mục.  Để tìm 10 file/folder lớn nhất, hãy dùng lệnh <code>du -a /path/to/directory | sort -n -r | head -n 10</code>. Thay <code>/path/to/directory</code> bằng đường dẫn thư mục mong muốn.</p>
<h3>Làm thế nào để chuyển đổi đơn vị dung lượng (bytes) sang MB hoặc KB?</h3>
<p>Sử dụng lệnh <code>du -hsx * | sort -rh | head -10</code>  trong thư mục bạn muốn kiểm tra. Lệnh này sẽ hiển thị kích thước theo đơn vị MB, KB.</p>
<h3>Nếu tôi chỉ muốn tìm file lớn nhất (không phải thư mục), tôi nên làm gì?</h3>
<p>Hãy sử dụng lệnh <code>find /path -type f -printf '%s %p\n'| sort -nr | head -10</code>.  Thay <code>/path</code> bằng đường dẫn thư mục bạn muốn tìm kiếm.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-tim-file-folder-lon-nhat-tren-linux/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các lệnh Linux quan trọng mà trên trường không dạy cho bạn</title>
		<link>https://anonyviet.com/cac-lenh-linux-quan-trong-ma-tren-truong-khong-day-cho-ban/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cac-lenh-linux-quan-trong-ma-tren-truong-khong-day-cho-ban/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[AnonyViet]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 14 Nov 2022 01:12:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[Linux cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[linux command]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=44060</guid>

					<description><![CDATA[Cho dù bạn là Sysadmin, Developer, DevOps, Security hay Ops… thì việc sử dụng Linux một cách hiệu quả và công cụ của nó là kỹ năng cơ bản nhất mà bạn có thể học. Linux là xương sống của phần lớn các máy chủ và ứng dụng trên khắp thế giới. “47% các lập [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cho dù bạn là Sysadmin, Developer, DevOps, Security hay Ops… thì việc sử dụng Linux một cách hiệu quả và công cụ của nó là kỹ năng cơ bản nhất mà bạn có thể học. Linux là xương sống của phần lớn các máy chủ và ứng dụng trên khắp thế giới.</strong></p>
<blockquote>
<p>“47% các lập trình viên sử dụng hệ điều hành dựa trên Linux.”</p>
</blockquote>
<p>Trong vài tháng qua, tôi đã đọc nhiều bài viết  như &#8217;20 Lệnh Linux bạn phải biết &#8216; hoặc &#8216; Hướng dẫn sống sót trên Linux &#8216;. Vấn đề mà tôi đã tìm thấy chủ yếu các bài viết này chủ yếu dành cho những người mới bắt đầu, dạy cách sử dụng <code>ls</code> hoặc <code>echo</code>. Còn riêng đối bài viết này, bạn sẽ được giới thiệu các lệnh Linux có thể chưa từng gặp.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter size-full " src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2022/11/lenh-linux-chua-hoc-tren-nha-truong.jpg" alt="lenh linux chua hoc tren nha truong" width="712" height="388" title="Các lệnh Linux quan trọng mà trên trường không dạy cho bạn 64"></p>
<h2>Tiện ích</h2>
<h3>rsync</h3>
<p>Được sử dụng để copy tệp và thư mục tương tự như <code>cp</code>. Tuy nhiên, nó cũng cho phép copy đến các vị trí từ xa như lên Google Drive, OneDrive, FTP&#8230; và có cung cấp thanh tiến trình, như thường được sử dụng để sao lưu.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic"># Ví dụ
$ rsync -vap --ignore-existing &lt;source_file&gt; &lt;destination_file&gt;
#  Tham số:
v = verbrose, r = recursive, p = preserve permissions, g = group, o = owner, a = archive, --progress = progresss bar</pre>
<h3>mkpasswd</h3>
<p><code>mkpasswd</code> là một lệnh đơn giản nhưng rất hữu ích, nó tạo ra một mật khẩu ngẫu nhiên phức tạp ở độ dài được chỉ định.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ mkpasswd -l 8
&gt; iwF1g2Lo</pre>
<h3>screen</h3>
<p><code>Screen</code> có lợi nhất khi bạn đang remote từ xa bằng SSH và lo lắng nếu mạng bị đứt có thể làm hỏng mọi thứ. <code>Screen</code> sẽ tiếp tục thực hiện lệnh Linux mặc dùng kết nối SSH của bạn đã bị đứt.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic"># Ví dụ
$ screen # Chạy phiên làm việc 
$ screen -ls # Hiên thị các services đang chạy
$ screen -r # Attach to session</pre>
<h3>Ldapsearch</h3>
<p>Nếu bạn thường xuyên làm việc với cơ sở dữ liệu LDAP, thì <code>Ldapsearch</code> là lệnh Linux nên dùng bắt buộc. Công cụ mở kết nối với máy chủ LDAP và cho phép bạn tìm kiếm, tìm và debug các mục trong cơ sở dữ liệu.</p>
<h2>Công cụ giám sát &#8211; Monitoring Tool</h2>
<h3>Uptime</h3>
<p><code>Uptime</code> trả về các số liệu về thời gian máy chủ đã chạy, thời gian hiện tại, số lượng người dùng và mức sử dụng bộ nhớ trung bình. Nếu xảy ra sự cố trên máy chủ của bạn, thì đây là lệnh bạn nên dùng đầu tiên.</p>
<p>Bạn có thể dùng lệnh <code>w</code> &#8211; duy nhất chữ w để xem thông tin thời gian máy chủ hoạt động.</p>
<h3>Wall</h3>
<p><code>Wall</code> là một lệnh tiện dụng cho bất kỳ Sysadmin nào; nó cho phép bạn gửi tin nhắn đến thiết bị của mọi người hiện đang đăng nhập vào hệ thống. Điều này có thể rất hữu ích cho các thông báo trên toàn hệ thống.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ wall "Thong bao - He thong se bao tri vao luc 13:30" Thong bao duoc phat tu AnonyViet anonyvietl@localhost: Maintenance scheduled for 13:30</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h3>Top</h3>
<p>Lệnh <code>top</code> Hiển thị danh sách tiến trình CPU đang hoạt động, sử dụng RAM và các chỉ số sử dụng CPU.</p>
<h3>Ncdu</h3>
<p>Lệnh <code>ncdu</code> cung cấp chế độ xem thuận tiện cho việc sử dụng đĩa cứng. Bạn có thể sử dụng <code>ncdu</code> để xem thư mục nào đang sử dụng nhiều dung lượng ổ đĩa nhất một cách nhanh chóng và dễ dàng.</p>
<h3>lsof</h3>
<p><code>lsof</code> là một lệnh duy nhất được sử dụng cho một mục đích cơ bản: Li<strong>S</strong>t <strong>O</strong>pen <strong>F</strong>iles. Lệnh này nhanh chóng xác định tệp nào đang được sử dụng bởi tiến trình nào.</p>
<h2>Lệnh lên quan đến Mạng &#8211; Network</h2>
<h3>Netcat</h3>
<p><code>Netcat</code> hoặc <code>nc</code> chủ yếu được sử dụng để quét cổng &#8211; scan port nhưng thực sự là một công cụ Network tiện ích rất tiện ích cho Sysadmin. <a href="https://anonyviet.com/?s=netcat">Netcat</a> có thể hỗ trợ quét cổng, sao chép tập tin, Nat Port, proxy servers, and hosting servers&#8230; lệnh này rất linh  hoạt và nhiều tính năng</p>
<h3>NetStat</h3>
<p><code>netstat</code> trả về các chi tiết mạng khác nhau như routing table, network connection, membership, stats, flag v.v.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">#Ví dụ
$ netstat -a # Xem các Port của mạng
$ netstat -tlpn # Xem các port đang lắng nghe listening ports
# Tham số
-s = Show statistics, -v = verbrose, -r = show routing tables, -i display interface table, -g = show group memeberships</pre>
<h3><strong>Nslookup</strong></h3>
<p>Được sử dụng để lấy thông tin về các máy chủ trên internet hoặc mạng LAN của bạn. Nó truy vấn DNS để tìm thông tin Server và có thể hữu ích cho việc gỡ lỗi mạng.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic"># Ví dụ Cách sử dụng
$ nslookup media.com/tags/devops 
# Key Flags
 -port = Thay đổi số cổng cho kết nối, -type = Thay đổi loại truy vấn. -domain = Đặt danh sách tìm kiếm thành tên</pre>
<h3><strong>TCPDump</strong></h3>
<p>Được sử dụng để bắt và phân tích lưu lượng truy cập đến và đi từ hệ thống của bạn. <code>tcpdump</code> là một công cụ mạnh mẽ và linh hoạt chuyên gỡ lỗi và khắc phục sự cố mạng nhưng cũng có thể được sử dụng như một công cụ bảo mật.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic"># Cách sử dụng
$ tcpdump
$ tcpdump -i &lt;interface&gt; &lt;ipaddress or hostname&gt; &lt;port&gt;</pre>
<h2><strong>Lệnh Ad-Hoc</strong></h2>
<h3>Xem định dạng JSON đẹp</h3>
<p>Việc đọc dữ liệu JSON trên Terminal có thể rất khó chịu khi làm việc với các API. Như bạn có thể thấy bên dưới, ngay cả một tập hợp dữ liệu nhỏ cũng nhanh chóng trở thành một mớ hỗn độn khi hiển thị ra dòng lệnh khiến nó rất khó đọc.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ cat test.json
{"title":"Person","type":"object","properties":{"firstName":{"type":"string"},"lastName":{"type":"string"},"age":{"description":"Age in years","type":"integer","minimum":0}},"required":["firstName","lastName"]}</pre>
<p>Bằng cách đọc file JSON bằng python, bạn sẽ thấy kết quả xuất hiện đẹp và dễ nhìn hơn.</p>
<pre class="EnlighterJSRAW" data-enlighter-language="generic">$ cat test.json | python -m json.tool
{
    "properties": {
        "age": {
            "description": "Age in years",
            "minimum": 0,
            "type": "integer"
        },
        "firstName": {
            "type": "string"
        },
        "lastName": {
            "type": "string"
        }
    },
    "required": [
        "firstName",
        "lastName"
    ],
    "title": "Person",
    "type": "object"
}</pre>
<h3>So sánh kết quả của hai lệnh</h3>
<p>Ví dụ so sánh kết quả của 2 lệnh <code>ls</code>:</p>
<p><code>$ diff -u &lt;(ls -l /directory/) &lt;(ls -l /directory/) | colordiff</code></p>
<h3>Liệt kê tất cả dịch vụ Systemd</h3>
<p><code>systemctl -l -t service | less</code></p>
<p>Hy vọng bạn đã học được điều gì đó từ các lệnh Linux ở trên; làm chủ Linux có thể cực kỳ hữu ích do tính phổ biến của Linux miễn phí và cộng động hỗ trợ lớn, theo thống kê 96,3% trong số một triệu máy chủ web đang chạy Linux.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể sử dụng lệnh nào để tạo mật khẩu mạnh một cách nhanh chóng?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng lệnh <code>mkpasswd</code>. Ví dụ: <code>mkpasswd -l 8</code> sẽ tạo một mật khẩu ngẫu nhiên có độ dài 8 ký tự.</p>
<h3>Làm thế nào để tôi có thể giám sát việc sử dụng đĩa cứng của mình?</h3>
<p>Sử dụng lệnh <code>ncdu</code>.  Lệnh này sẽ hiển thị một chế độ xem phân cấp về việc sử dụng đĩa, giúp bạn dễ dàng xác định thư mục nào đang chiếm nhiều dung lượng nhất.</p>
<h3>Lệnh nào cho phép tôi gửi thông báo đến tất cả người dùng đang đăng nhập vào hệ thống?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng lệnh <code>wall</code>. Ví dụ: <code>wall "Thông báo quan trọng!"</code> sẽ gửi thông báo &#8220;Thông báo quan trọng!&#8221; đến tất cả người dùng đã đăng nhập.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cac-lenh-linux-quan-trong-ma-tren-truong-khong-day-cho-ban/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>2</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>10 lệnh Linux cơ bản cho người mới</title>
		<link>https://anonyviet.com/10-lenh-linux-co-ban-cho-nguoi-moi/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/10-lenh-linux-co-ban-cho-nguoi-moi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Dark Sniffer]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 10 Sep 2022 00:09:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[lệnh linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[Linux cơ bản]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=35146</guid>

					<description><![CDATA[Nếu bạn mới sử dụng Linux thì mình khuyên bạn nên làm quan dần với các lệnh Linux cơ bản trên terminal đi. Khi bạn đã quen thuộc với các lệnh, bạn sẽ thấy rằng Linux và Mac có nhiều điểm chung, nhưng các lệnh trên Windows lại có ít điểm tương đồng hơn. Chúng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Nếu bạn mới sử dụng Linux thì mình khuyên bạn nên làm quan dần với các lệnh Linux cơ bản trên terminal đi. Khi bạn đã quen thuộc với các lệnh, bạn sẽ thấy rằng Linux và Mac có nhiều điểm chung, nhưng các lệnh trên Windows lại có ít điểm tương đồng hơn. Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó trong bài viết sau.</strong></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/linux-laptop.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới" width="900" height="506" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 85"></p>
<h2>Các lệnh linux cơ bản</h2>
<p>Những người mới làm quen với Linux thường ngạc nhiên về lượng thời gian mà người dùng Linux lâu năm dành cho dòng lệnh. Có nhiều lý do chính đáng tại sao terminal lại phổ biến như vậy. Đối với quản trị hệ thống, cho đến nay đây là cách linh hoạt và mạnh mẽ nhất để ra lệnh cho máy tính của bạn. Bạn có thể gõ nhiều lệnh hơnvới nhiều tùy chọn hơn, môi trường máy tính để bàn và các ứng dụng của bạn đều có thể điều khiển qua lệnh, đồng thời dòng lệnh nhanh hơn nhiều nếu so với <a href="https://anonyviet.com/ui-la-gi-tim-hieu-thuat-ngu-ui-trong-thiet-ke/">GUI</a>. Bạn cũng có thể viết các tác vụ lặp đi lặp lại, tạo các Alias và viết các hàm shell để nâng cao hiệu suất.</p>
<p>Nếu bạn đang nghĩ đến việc chuyển từ Windows sang Linux hoặc chỉ muốn chơi với <a href="https://anonyviet.com/cai-dat-windows-subsystem-for-linux-2-windows-10/">Windows Subsystem for Linux</a>, bạn sẽ thấy dòng lệnh giống như một môi trường rất mới mẻ và hữu ích. Có rất nhiều lệnh có sẵn. Do vậy, cũng có rất nhiều người mới thấy ngộp khi sử dụng Linux.</p>
<p>Nhiều lệnh trên Linux có tên hai chữ cái khá khó hiểu và khó nhớ. Nhưng cũng có những lệnh mà bạn có thể nhận ra nếu bạn đã từng sử dụng cmd trên Windows. Ví dụ, các lệnh như ping và netstat có cùng tên trên Windows và Linux.</p>
<p>Tự khám phá và ghi nhớ các lệnh cho các tác vụ bạn thường làm thường là cách tuyệt vời để làm quen dần với Linux. Nhưng trong bài viết này, mình đã lọc ra 10 lệnh thường sử dụng nhất trên Linux, các lệnh cơ bản và đơn giản sẽ không được đề cập.</p>
<p>Thay đổi thư mục bằng cd là giống nhau trên cả hai nền tảng và ls trên Linux giống với dir trong Windows. Các lệnh Linux mà mình đã chọn rất hữu ích và giống trên Windows mà bạn sẽ thấy quen thuộc nếu đã sử dụng cmd của Windows.</p>
<h3>1. Hiển thị nội dung của file: cat</h3>
<p>Lệnh cat là bản sao của lệnh <code>type</code> trên Windows. Nó hiển thị nội dung của tệp trong terminal. Bạn cũng có thể nối nhiều tệp thành một tệp duy nhất.</p>
<p>Trong file “verse-1.txt” có một đoạn thơ. Chúng ta có thể kiểm tra nội dung của file bằng lệnh <code>cat</code>:</p>
<pre>cat verse-1.text</pre>
<p>Để xem nội dung của tệp khác, chúng ta chỉ cần gõ tên của file đó:</p>
<pre>cat verse-2.txt</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/cat-newfile.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 70" width="483" height="203" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 86"></p>
<p>Để xem cả hai tệp cùng một lúc với một lệnh duy nhất, chúng tôi chuyển cả hai tên tệp cho <code>cat</code>:</p>
<pre>cat verse-1.txt verse-2.txt</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/cat-v1-cat-v2.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 71" width="483" height="203" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 87"></p>
<p>Để tạo một tệp mới chứa nội dung của hai tệp, chúng ta có thể sử dụng lệnh sau:</p>
<pre>cat verse-1.txt verse-2.txt &gt; newfile.text</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/cat-v1-v2.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 72" width="483" height="188" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 88"></p>
<h3>2. Liên kết phần mềm với các loại tệp: mimeopen</h3>
<p>Lệnh mimeopen hoạt động giống như lệnh assoc của Windows. Nó liên kết một chương trình mặc định với một loại tệp.</p>
<p>Windows sử dụng phần mở rộng tệp để xác định các loại tệp. Linux thì làm theo cách khác. Nó xác định loại tệp bằng cách xem nội dung của tệp văn bản hoặc chữ ký điện tử có trong vài byte đầu tiên của tệp kỹ thuật số.</p>
<p>Để thiết lập liên kết tệp, hãy sử dụng lệnh <code>mimeopen</code> với tùy chọn -d (yêu cầu mặc định) và nhập tên của loại tệp mà bạn muốn liên kết.</p>
<pre>mimeopen -d kernel-article.mm</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/mimeopen-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 73" width="483" height="203" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 89"></p>
<p>Nếu ứng dụng bạn muốn sử dụng được liệt kê, hãy nhập số của ứng dụng đó. Trong ví dụ này, ứng dụng mình muốn không được liệt kê. Nên chúng ta có thể nhập “6” và sau đó gõ lệnh khởi chạy ứng dụng. Mình muốn mở loại tệp này bằng FreeMind, một ứng dụng lập bản đồ tư duy.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/mimeopen-2.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 74" width="483" height="184" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 90"></p>
<p>Ứng dụng sẽ được khởi chạy và mở tệp bạn đang thao tác trong terminal.</p>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/mimeopen-3.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 75" width="483" height="300" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 91"></p>
<p>Ứng dụng này sẽ được sử dụng để mở các loại tệp đó.</p>
<h3>3. Đặt thuộc tính tệp: chmod</h3>
<p>Lệnh <code>chmod</code> thiết lập các thuộc tính cho tệp, giống như lệnh <code>attrib</code> trên Windows. Trên Linux, bạn có thể đặt quyền đọc tệp, ghi tệp và thực thi tệp. Các thuộc tính này cũng có thể được áp dụng cho thư mục.</p>
<p>Sử dụng tùy chọn -l (định dạng dài) với lệnh ls sẽ hiển thị danh sách các ký tự cho mỗi tệp, trông như thế này.</p>
<pre>-rwxrwxrwx</pre>
<p>Nếu ký tự đầu tiên là dấu gạch nối “-” thì có nghĩa là danh sách đại diện cho một tệp. Nếu ký tự đầu tiên là “d” thì danh sách đại diện cho một thư mục.</p>
<p>Phần còn lại của chuỗi được tạo thành từ ba nhóm ba ký tự. Từ bên trái, ba ký tự đầu tiên hiển thị quyền đối với tệp của chủ sở hữu, ba ký tự ở giữa hiển thị quyền đối với tệp của nhóm và ba ký tự ngoài cùng bên phải hiển thị quyền đối với những người dùng khác.</p>
<p>Trong mỗi nhóm, từ trái sang phải, các ký tự đại diện cho các quyền đọc, ghi và thực thi. Nếu có “r”, “w” hoặc “x” thì thuộc tính đó đã được bật. Nếu một chữ cái đã được thay thế bằng dấu gạch ngang “-” thì quyền đó không được bật.</p>
<p>Một cách dễ dàng để sử dụng <code>chmod</code> là đại diện cho mỗi bộ ba quyền bằng một chữ số. Bằng cách cung cấp một số có ba chữ số cho <code>chmod</code>, bạn có thể đặt quyền cho chủ sở hữu, nhóm và những người dùng khác. Chữ số ngoài cùng bên trái đại diện cho chủ sở hữu. Chữ số ở giữa đại diện cho nhóm. Chữ số ngoài cùng bên phải đại diện cho những chữ số khác. Các chữ số nằm trong khoảng từ 0 đến 7.</p>
<ul>
<li>0: Không có quyền</li>
<li>1: Thực thi quyền</li>
<li>2: Quyền viết</li>
<li>3: Viết và thực thi quyền</li>
<li>4: Quyền đọc</li>
<li>5: Đọc và thực thi quyền</li>
<li>6: Quyền đọc và ghi</li>
<li>7: Đọc, ghi và thực thi quyền</li>
</ul>
<p>Tệp “howtogeek.txt” có đầy đủ quyền được thiết lập cho mọi người. Chúng ta sẽ thay đổi thành quyền đầy đủ cho chủ sở hữu (7), đọc và ghi (6) cho nhóm và đọc (4) cho tất cả những người dùng khác.</p>
<pre>ls -l howtogeek.text</pre>
<pre>chmod 764 howtogeek.txt</pre>
<pre>ls -l howtogeek.text</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/chmod.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 76" width="483" height="143" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 92"></p>
<h3>4. Tìm chuỗi: grep</h3>
<p>Windows có lệnh <code>find</code>. Nó tìm kiếm các tệp văn bản để tìm các chuỗi phù hợp. Tương đương với Linux là <code>grep</code>. Tính linh hoạt và tinh vi của grep có thể khiến bạn bất ngờ, nhưng các nguyên tắc cơ bản của nó rất đơn giản. Nó quét qua văn bản để tìm các chuỗi phù hợp.</p>
<p>Để tìm kiếm trong tệp “/etc/passwd”  các mục chuỗi có “dave”, chúng ta sử dụng lệnh sau:</p>
<pre>grep dave /etc/passwd</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/grep-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 77" width="483" height="71" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 93"></p>
<p>Chuỗi không cần phải là một từ hoàn chỉnh. Trên thực tế, bạn có thể tìm kiếm bằng cách sử dụng một tập hợp các ký tự đại diện và biểu thức chính quy.</p>
<pre>grep ove verse-1.txt</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/grep-2.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 78" width="483" height="83" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 94"></p>
<p>Bạn cũng có thể sử dụng grep để tìm kiếm thông qua đầu ra từ một lệnh khác. Lệnh ps liệt kê các tiến trình đang chạy. Tùy chọn -e (everything) liệt kê tất cả các quy trình. Chúng ta có thể chuyển nó thành grep và tìm kiếm các quy trình có &#8220;naut&#8221; trong tên.</p>
<pre>ps -e | grep naut</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/grep-3.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 79" width="483" height="71" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 95"></p>
<h3>5. Tìm sự khác biệt của tệp: diff</h3>
<p>Lệnh <code>diff</code> trên Linux, giống với lệnh <code>fc</code> trên Windows. Nó so sánh hai tệp và tìm sự khác biệt giữa chúng. Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn so sánh các phiên bản mới hơn và cũ hơn của mã nguồn, nhưng nó cũng hữu ích khi bạn đang kiểm tra hai phiên bản của bất kỳ tệp văn bản lớn nào.</p>
<p>Để so sánh hai tệp, hãy nhập tên của 2 tệp như sau:</p>
<pre>diff core.c old-core.c</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/diff-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 80" width="483" height="285" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 96"></p>
<p>Các thay đổi là các dòng đã được thêm vào, các dòng đã bị loại bỏ hoặc các dòng đã được sửa đổi. Mỗi thay đổi được mô tả dưới dạng tốc ký. Tốc ký liệt kê số dòng (hoặc phạm vi dòng) trong tệp đầu tiên, một chữ cái, sau đó là số dòng hoặc các số trong tệp thứ hai. Chữ cái có thể là:</p>
<ul>
<li>c: Dòng trong tệp đầu tiên cần được thay đổi để khớp với dòng trong tệp thứ hai.</li>
<li>d: Dòng trong tệp đầu tiên phải được xóa để khớp với tệp thứ hai.</li>
<li>a: Nội dung bổ sung phải được thêm vào tệp đầu tiên để khớp với tệp thứ hai.</li>
</ul>
<p>Để xem so sánh song song, hãy sử dụng tùy chọn -y (sideways). Việc sử dụng tùy chọn -W (width) thường hữu ích hơn để giới hạn chiều rộng của đầu ra.</p>
<pre>diff -y -W 70 core.c old-core.c</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/diff-2.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 81" width="483" height="199" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 97"></p>
<p>Các dòng được hiện thị cạnh nhau. Các dòng đã thay đổi, thêm hoặc xóa được hiển thị bằng một ký hiệu ở giữa màn hình. Các ký hiệu có thể là:</p>
<ul>
<li>|: Một dòng đã được thay đổi trong tệp thứ hai.</li>
<li>&lt;: Một dòng đã bị xóa khỏi tệp thứ hai.</li>
<li>&gt;: Dòng đã được thêm vào tệp thứ hai không có trong tệp đầu tiên.</li>
</ul>
<h3>6. Tìm địa chỉ IP của bạn: ip addr</h3>
<p>Lệnh <code>ipconfig</code> của Windows hiển thị thông tin về kết nối mạng và địa chỉ IP của bạn. Trên Linux, cũng có lệnh tương tự là <code>ip</code> hoặc <code>ifconfig</code>. Nó có nhiều đối tượng và tham số hơn, chẳng hạn như addr, hiển thị thông tin về địa chỉ IP của bạn.</p>
<pre>ip addr</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/ip-addr-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 82" width="483" height="285" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 98"></p>
<p>Bạn sẽ tìm thấy địa chỉ IP của mình trong đầu ra. Trong ví dụ này, địa chỉ IP được hiển thị là 192.168.1.40/24. Điều đó có nghĩa, địa chỉ IP là 192.168.1.40 và mask là 255.255.255.0. “/ 24” là ký hiệu định tuyến liên miền không phân lớp cho network mask với ba bộ 8 bit được đặt thành 1.</p>
<p>Có rất nhiều thông tin có sẵn thông qua lệnh <code>ip</code>.</p>
<h3>7. Khám phá thông tin mạng: netstat</h3>
<p>Lệnh <code>netstat</code> của Windows có cùng tên trên Linux. Lệnh <code>netstat</code> của Linux hiển thị thông tin về các kết nối mạng của bạn, bao gồm các sockets và các cấu trúc dữ liệu khác. Nếu <code>netstat</code> chưa được cài đặt trên máy tính của bạn, bạn có thể cài đặt nó bằng cách sử dụng trình quản lý gói của bản phân phối.</p>
<p>Để xem các sockets TCP / IP đang nghe, hãy sử dụng các tùy chọn -l (listening) và -t (TCP / IP):</p>
<pre>netstat -lt</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/netstat-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 83" width="483" height="266" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 99"></p>
<h3>8. Khắc phục sự cố kết nối: ping</h3>
<p>Một lệnh khác có cùng tên trên Windows là <code>ping</code>. Đây là một công cụ tuyệt vời để kiểm tra các kết nối mạng và xem liệu có một kết nối hợp lệ giữa các thiết bị được nối mạng hay không.</p>
<p>Nó gửi các gói ICMP ECHO_REQUEST đến thiết bị từ xa và lắng nghe phản hồi. Sau đó, nó cho bạn biết liệu có thể thực hiện kết nối hay không và thời gian trung bình của gói tính bằng mili giây.</p>
<p>Bạn có thể sử dụng ping với địa chỉ IP hoặc tên miền và mạng.</p>
<pre>ping www.howtogeek.com</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/ping-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 84" width="483" height="236" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 100"></p>
<p>Để gửi một số lượng yêu cầu ping cụ thể, hãy sử dụng tùy chọn -c (count).</p>
<pre>ping -c 4 www.howtogeek.com</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/ping-2.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 85" width="483" height="236" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 101"></p>
<h3>9. Khám phá chi tiết phần cứng: lshw</h3>
<p>Người dùng dòng lệnh Windows sẽ quen thuộc với lệnh <code>systeminfo</code>. Lệnh <code>lshw</code> của Linux cung cấp tính năng tương tự. Bạn có thể cần cài đặt lệnh này trên một số bản phân phối.</p>
<p>Có rất nhiều đầu ra từ lệnh này. Ngoài ra, hãy sử dụng sudo với lệnh này để nó có quyền truy cập các tệp và luồng hệ thống.</p>
<pre>sudo lshw | less</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/lshw-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 86" width="483" height="285" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 102"></p>
<p>Để có cái nhìn tổng quan, hãy sử dụng tùy chọn -short.</p>
<pre>sudo lshow -short</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/lshw-2.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 87" width="483" height="285" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 103"></p>
<h3>10. Xác định Lộ trình của Gói: traceroute</h3>
<p>Lệnh <code>traceroute</code> trong Linux tương tự như lệnh <code>tracert</code> của Windows. Lệnh này đếm các bước nhảy từ bộ định tuyến khi các gói đi từ máy tính của bạn đến thiết bị từ xa. Một số thiết bị không tiết lộ nhiều thông tin về các gói này. Các thiết bị bí mật này được hiển thị dưới dạng một dòng dấu hoa thị “*” trong đầu ra.</p>
<p>Bạn có thể sử dụng <code>traceroute</code> với địa chỉ IP hoặc tên miền và thiết bị.</p>
<pre>traceroute www.blarneycastle.ie</pre>
<p><img decoding="async" class="size-full  aligncenter" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/10/traceroute-1.jpg" alt="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 88" width="483" height="221" title="10 lệnh Linux cơ bản cho người mới 104"></p>
<h2>Một thế giới của sự khác biệt</h2>
<p>Windows và Linux là hai nền tảng khác nhau nhưng chúng có một số lệnh chung — và thậm chí cả tên lệnh. Điều đó không quá ngạc nhiên. Các socket Windows đến từ Unix, vì vậy chắc chắn sẽ có một số trùng lặp trong thuật ngữ trong hai hệ điều hành.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể sử dụng các lệnh Linux trên Windows không?</h3>
<p>Một số lệnh Linux có chức năng tương tự như các lệnh trong Windows (ví dụ: `cat` tương tự `type`), nhưng không phải tất cả. Bạn có thể sử dụng Windows Subsystem for Linux (WSL) để chạy các lệnh Linux trên Windows.</p>
<h3>Làm thế nào để tôi tìm hiểu thêm về các lệnh Linux?</h3>
<p>Bắt đầu với các lệnh cơ bản như được mô tả trong bài viết.  Thực hành thường xuyên và tìm kiếm thông tin trực tuyến khi cần thiết.  Nhiều tài liệu và hướng dẫn trực tuyến có sẵn để giúp bạn.</p>
<h3>Tôi có thể sử dụng lệnh `ls` để làm gì?</h3>
<p>Lệnh `ls` (list) được sử dụng để liệt kê các tập tin và thư mục trong một thư mục cụ thể.  Nó tương tự như lệnh `dir` trong Windows.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/10-lenh-linux-co-ban-cho-nguoi-moi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách quay video hoạt động Terminal trên Linux bằng script</title>
		<link>https://anonyviet.com/cach-quay-video-hoat-dong-terminal-tren-linux-bang-script/</link>
					<comments>https://anonyviet.com/cach-quay-video-hoat-dong-terminal-tren-linux-bang-script/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Dark Sniffer]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 12 Aug 2022 01:03:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[linux]]></category>
		<category><![CDATA[quay Terminal]]></category>
		<category><![CDATA[terminal]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://anonyviet.com/?p=34081</guid>

					<description><![CDATA[Lệnh script cho phép bạn quay lại Video trên Terminal và phát lại các lệnh của mình. Bài viết này sẽ rất hữu ích khi bạn muốn tạo tài liệu tham khảo về các bước bạn đã thực hiện hoặc bạn đang tạo hướng dẫn để người khác làm theo. Script sẽ xuất ra một [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://manpages.ubuntu.com/manpages/bionic/en/man1/script.1.html" target="_blank" rel="noopener">Lệnh script</a> cho phép bạn quay lại Video trên Terminal và phát lại các lệnh của mình. Bài viết này sẽ rất hữu ích khi bạn muốn tạo tài liệu tham khảo về các bước bạn đã thực hiện hoặc bạn đang tạo hướng dẫn để người khác làm theo.</p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter  size-full" src="https://anonyviet.com/wp-content/uploads/2021/09/e1a7110e.jpg" alt="Cách quay Terminal trên Linux bằng script" width="900" height="506" title="Cách quay video hoạt động Terminal trên Linux bằng script 106"></p>
<p>Script sẽ xuất ra một bản định dạng của tất cả các lệnh bạn đã chạy. Nó hoạt động bằng cách vào sub-shell ghi lại mọi thứ bạn thực hiện. Session sẽ được lưu dưới dạng văn bản thuần túy khi bạn thoát shell. Điều này làm cho Script đáng tin cậy hơn các luồng đầu vào được chuyển hướng.</p>
<h2>Cách sử dụng cơ bản</h2>
<p>Tải <a href="https://manpages.ubuntu.com/manpages/bionic/en/man1/script.1.html" target="_blank" rel="noopener">Lệnh script</a></p>
<p>Lệnh script có thể được chạy mà không có bất kỳ tham số nào:</p>
<pre>script</pre>
<p>Một phiên quay mới sẽ bắt đầu. Phiên quay terminal của bạn sẽ được lưu vào ./typescript. Bạn có thể chỉ định một tệp khác bằng cách cho script một tham số khác:</p>
<pre>script example_session</pre>
<p>Sử dụng shell để thực hiện chuỗi lệnh bạn muốn ghi (quay) lại. Khi hoàn tất, hãy nhấn Ctrl + D hoặc nhập exit để thoát ra khỏi sub-shell. Bạn sẽ quay lại phiên shell chính của mình.</p>
<p>Bây giờ bạn có thể kiểm tra nhật ký phiên đã được tạo:</p>
<pre>cat example_session</pre>
<p>Bạn sẽ thấy lệnh của mình xen kẽ với các chú thích trong dấu ngoặc vuông. Các chú thích này được script sử dụng để ghi lại các chi tiết về chính terminal và các sự kiện xảy ra bên trong nó.</p>
<p>Vì các tệp nhật ký là văn bản thuần túy (plain text) nên bạn có thể tự do sửa đổi chúng trong trình chỉnh sửa văn bản.</p>
<p>Điều này sẽ rất hữu ích nếu phiên của bạn vô tình xuất hiện thông tin nhạy cảm hoặc bạn muốn xóa bớt các ký tự không liên quan khỏi nhật ký. Script ghi lại mọi thứ xảy ra trong terminal của bạn, bao gồm các phím backspace, các dòng mới và các ký tự điều khiển, một trong số đó có thể không cần thiết.</p>
<h2>Thêm vào một tệp hiện có</h2>
<p>Bạn có thể thêm các tham số khác để &#8220;tạm dừng&#8221; và &#8220;tiếp tục&#8221; quay lệnh bằng cách thoát khỏi sub-shell và bắt đầu một phiên mới.</p>
<p>Thêm tham số -a để nối các lệnh vào tệp được chỉ định. Script sẽ ghi đè nội dung của tệp khi không có tham số này.</p>
<pre>script -a example_session</pre>
<h2>Thêm dữ liệu thời gian</h2>
<p>Chạy script với tham số -t để chỉ định một đường dẫn lưu thời gian. Các tệp thời gian có định dạng hai cột dữ liệu. Mỗi mục chứa thời gian đã trôi qua kể từ bản ghi cuối cùng trong cột đầu tiên. Cột thứ hai ghi lại số ký tự đã được nhập, cho phép phát lại tốc độ nhập chính xác.</p>
<pre>script -q -t example_session_timings example_session</pre>
<h2>Phát lại phiên Terminal</h2>
<p>Lệnh scriptreplay đọc dữ liệu của script xuất ra terminal của bạn. Dữ liệu thời gian sẽ được sử dụng để khớp mỗi ký tự đã nhập. Như kiểu bạn sẽ được thấy terminal tự nhập lệnh, mà mấy lệnh này được script ghi lại.</p>
<pre>scriptreplay -t example_session_timings example_session</pre>
<p>Một số bản ghi có thể có độ trễ không như bạn muốn hoặc chạy với tốc độ rất chậm. Sử dụng tham số -d để tăng tốc đầu ra.</p>
<pre># Chạy nhanh hơn 4 lần
scriptreplay -d 4 -t timings typescript</pre>
<p>Bạn cũng có thể sử dụng tham số -m để giới hạn độ trễ tối đa. Lệnh tiếp theo sẽ được nhập tối đa sau 2 giây.</p>
<pre># Độ trễ tối đa 2 giây
scriptreplay -m 2 -t timings typescript</pre>
<h2>Sử dụng với các lệnh tương tác</h2>
<p>Bạn không nên sử dụng script với các lệnh tương tác nhiều. Script tập trung vào việc nắm bắt đầu ra dựa trên văn bản, chứ không phải các lệnh điều khiển terminal của bạn. Script không thích hợp để sử dụng với các shell không tương tác.</p>
<h2>Các sự lựa chọn khác</h2>
<p>Tham số -c để script cho phép bạn chỉ định một lệnh. Khi chế độ này được sử dụng, script chạy lệnh và ghi lại đầu ra của nó, thay vì tạo một shell mới. Điều này có thể hiệu quả hơn trong việc thu thập dữ liệu đầu ra.</p>
<p>Tham số -f hướng dẫn script ghi thẳng vào nhật ký phiên sau mỗi sự kiện. Điều này cải thiện độ an toàn bằng cách đảm bảo đầu ra được ghi nhận ngay lập tức.</p>
<p>Trang hướng dẫn của script cũng cho biết tham số này còn được sử dụng để giám sát terminal của người dùng trong thời gian thực.</p>
<p>Script thường không chấp nhận một liên kết tượng trưng như một đường dẫn. Tham số &#8211;force cho phép khắc phục tình trạng trên.</p>
<h2>Tổng kết</h2>
<p>script cho phép bạn ghi lại các lệnh Terminal của mình thành các tệp văn bản thuần túy với thời gian từng lệnh chính xác. Bạn có thể kiểm tra, chia sẻ và phát lại chúng trong terminal của mình bằng cách sử dụng scriptreplay.</p>
<p>Để có kết quả tốt nhất, hãy chạy lệnh scriptreplay trong cùng phiên Terminal mà bạn đã sử dụng với script.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng <a href="https://anonyviet.com/5-meo-trang-tri-giao-dien-terminal-tren-linux/">5 mẹo này để trang trí giao diện Terminal.</a></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<h3>Tôi có thể lưu phiên ghi lại của mình vào một tệp có tên khác ngoài `typescript` không?</h3>
<p>Có, bạn có thể chỉ định tên tệp bằng cách thêm tên tệp làm đối số cho lệnh <code>script</code>. Ví dụ: <code>script my_session.log</code> sẽ lưu phiên ghi lại vào tệp <code>my_session.log</code>.</p>
<h3>Làm thế nào để tôi phát lại phiên ghi lại của mình?</h3>
<p>Sử dụng lệnh <code>scriptreplay</code>. Nếu bạn đã ghi lại thời gian, hãy sử dụng <code>scriptreplay -t timings_file my_session.log</code> (thay thế <code>timings_file</code> bằng tên tệp thời gian và <code>my_session.log</code> bằng tên tệp phiên ghi lại).</p>
<h3>Tôi có thể thêm nhiều phiên ghi lại vào cùng một tệp không?</h3>
<p>Có, sử dụng tùy chọn <code>-a</code> với lệnh <code>script</code>. Ví dụ: <code>script -a my_session.log</code> sẽ nối phiên ghi lại hiện tại vào tệp <code>my_session.log</code>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://anonyviet.com/cach-quay-video-hoat-dong-terminal-tren-linux-bang-script/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
